Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP có quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Do đó, nếu trong năm 2026 mà không có văn bản nào thay thế Nghị định 27/2023/NĐ-CP thì dựa theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP, dưới đây là mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản năm 2026:
Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính (tấn/m3 khoáng sản nguyên khai) | Mức thu (Đồng) |
I | Quặng khoáng sản kim loại | ||
1 | Quặng sắt | Tấn | 40.000 - 60.000 |
2 | Quặng măng-gan (mangan) | Tấn | 30.000 - 50.000 |
3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 10.000 - 70.000 |
4 | Quặng vàng | Tấn | 180.000 - 270.000 |
5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 40.000 - 60.000 |
6 | Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc | Tấn | 180.000 - 270.000 |
7 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon) | Tấn | 30.000 - 50.000 |
8 | Quặng chì, quặng kẽm | Tấn | 180.000 - 270.000 |
9 | Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit) | Tấn | 10.000 - 30.000 |
10 | Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) | Tấn | 35.000 - 60.000 |
11 | Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 180.000 - 270.000 |
12 | Quặng crô-mít (cromit) | Tấn | 10.000 - 60.000 |
13 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 20.000 - 30.000 |
II | Khoáng sản không kim loại | ||
1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.000 - 2.000 |
2 | Đá, sỏi | - | |
2.1 | Sỏi | m3 | 6.000 - 9.000 |
2.2 | Đá | ||
2.2.1 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | m3 | 60.000 - 90.000 |
2.2.2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 1.500 - 7.500 |
3 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) | m3 | 1.500 - 6.750 |
4 | Đá làm fluorit | m3 | 1.500 - 4.500 |
5 | Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | ||
5.1 | Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ | m3 | 50.000 - 70.000 |
5.2 | Đá hoa trắng làm bột carbonat | m3 | 1.500 - 7.500 |
6 | Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | m3 | 50.000 - 70.000 |
7 | Cát vàng | m3 | 4.500 - 7.500 |
8 | Cát trắng | m3 | 7.500 - 10.500 |
9 | Các loại cát khác | m3 | 3.000 - 6.000 |
10 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.250 - 3.000 |
11 | Sét chịu lửa | Tấn | 20.000 - 30.000 |
12 | Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit) | m3 | 30.000 - 45.000 |
13 | Cao lanh | Tấn | 4.200 - 5.800 |
14 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 20.000 - 30.000 |
15 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) | Tấn | 20.000 - 30.000 |
16 | A-pa-tít (apatit) | Tấn | 3.000 - 5.000 |
17 | Séc-păng-tin (secpentin) | Tấn | 3.000 - 5.000 |
18 | Than gồm: - Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò - Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên - Than nâu, than mỡ - Than khác | Tấn | 6.000 - 10.000 |
19 | Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) | Tấn | 50.000 - 70.000 |
E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen | Tấn | 50.000 - 70.000 | |
A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz) | Tấn | 50.000 - 70.000 | |
Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 50.000 - 70.000 | |
20 | Cuội, sạn | m3 | 6.000 - 9.000 |
21 | Đất làm thạch cao | m3 | 2.000 - 3.000 |
22 | Các loại đất khác | m3 | 1.000 - 2.000 |
23 | Talc, diatomit | Tấn | 20.000 - 30.000 |
24 | Graphit, serecit | Tấn | 3.000 - 5.000 |
25 | Phen - sờ - phát (felspat) | Tấn | 3.300 - 4.600 |
26 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.000 - 3.000 |
27 | Các khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 20.000 - 30.000 |
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mã thủ tục hành chính khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là gì?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
...
Theo quy định trên, lĩnh vực thuế hiện nay có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Đồng thời, tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì mã thủ tục hành chính khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên dichvucong.gdt.gov. là 1.008317.
Trình tự thủ tục khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như thế nào?
Căn cứ theo Mục 47 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định trình tự thủ tục khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cụ thể như sau:
Bước 1:
- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản (trừ dầu thô, khi thiên nhiên và khi than, tổ chức thu mua gom khoáng sản từ người khai thác nhỏ lẻ) thì nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế nơi khai thác khoáng sản. Trường hợp khai thác dầu thô, khi thiên nhiên và khí than; tổ chức thu mua gom khoáng sản từ người khai thác nhỏ lẻ thì nộp hồ sơ khai phíbảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Tổ chức khai thác khoáng sản không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật thì phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường chậm nhất là ngày tứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:
Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định đổi sơ hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính.
Trường hợp hồ sơ được nộp đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];