Mức lương tối thiểu vùng ở TP Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 là bao nhiêu?

Vũ Phạm Nhật Nam 5,380 lượt xem
19:19 | 26/04/2026
Mức lương tối thiểu vùng ở TP Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025? Mức lương tối thiểu đóng thuế TNCN là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng ở TP Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 là bao nhiêu?
  2. Không thực hiện tăng lương theo mức tối thiểu vùng thì sẽ bị xử phạt như thế nào?
  3. Mức lương tối thiểu đóng thuế TNCN là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng ở TP Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 là bao nhiêu?

Ngày 11/6/2025 vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.

Theo đó, căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 128/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025) quy định danh mục địa bàn vùng cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng, trong đó có địa bàn các xã phường mới thuộc vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại TP Hồ Chí Minh sau áp nhập tỉnh thành năm 2025 mới nhất, cụ thể như sau:

- Vùng III: gồm các xã Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hòa Hiệp, Bình Châu, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền và đặc khu Côn Đảo.

- Vùng II: gồm các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An.

- Vùng I: gồm các xã, phường còn lại.

Tiếp theo, căn cứ Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Như vậy, từ những quy định trên, thì từ ngày 01/7/2025, Mức lương tối thiểu vùng ở TP Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 cụ thể như sau:

(1) Mức lương tối thiểu tháng ở TP Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 quy định như sau:

- Đối với các xã Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hòa Hiệp, Bình Châu, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền và đặc khu Côn Đảo thuộc vùng 3 thì mức lương tối thiểu vùng 3 là 3.860.000 đồng/ tháng.

- Đối với các các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An thuộc Vùng 2 thì mức lương tối thiểu vùng 2 là 4.410.000 đồng/tháng.

- Đối với các xã, phường còn lại thuộc vùng 1 thì mức lương tối thiểu vùng 1 là 4.960.000 đồng/tháng.

(2) Mức lương tối thiểu giờ ở TP Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 quy định như sau:

- Mức lương tối thiểu giờ của các xã phường ở TP Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 thuộc vùng 1 là 23.800 đồng/giờ.

- Mức lương tối thiểu giờ của các xã phường ở TP Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 thuộc vùng 2 là 21.200 đồng/giờ.

- Mức lương tối thiểu giờ của các xã phường ở TP Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 thuộc vùng 3 là 18.600 đồng/giờ.

Hiện nay, Nghị định 74/2024/NĐ-CP đã chính thức hết hiệu lực thi hành và được thay thế bởi Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng đã được điều chỉnh như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Đồng thời căn cứ theo quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì 168 phường, xã và đặc khu thành phố Hồ Chí Minh được chia làm 3 vùng mới mức lương tối thiểu vùng cụ thể như sau:

- Vùng I, gồm các phường Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hoà, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Phú, Bình Tiên, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hoà Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hoà Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hoà, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hoà, Tân Sơn Nhất, Tân Hoà, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tân Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hoà, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh, Đông Hoà, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, An Phú, Bình Hoà, Lái Thiêu, Thuận An, Thuận Giao, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương, Hoà Lợi, Thới Hoà, Phú An, Tây Nam, Long Nguyên, Bến Cát, Chánh Phú Hoà, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Tân Hải, Tân Phước, Phú Mỹ, Tân Thành và các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hoà Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Phước Hoà, Phước Thành, An Long, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hoà, Thanh An, Dầu Tiếng, Minh Thạnh, Long Sơn, Châu Pha áp dung mức lương tối thiểu như sau:

+ 5.310.000 đồng/tháng đối với những người lao động làm việc và hưởng lương theo tháng.

+ 25.500 đồng/giờ đối vơi những người lao động làm việc và hưởng lương theo giờ.

- Vùng II, gồm các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An; các xã Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền và đặc khu Côn Đảo áp dụng mức lương tối thiểu vùng như sau:

+ 4.730.000 đồng/tháng đối với những người lao động làm việc và hưởng lương theo tháng.

+ 22.700 đồng/giờ đối vơi những người lao động làm việc và hưởng lương theo giờ.

- Vùng III, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại áp dụng mức lương tối thiểu như sau:

+ 4.730.000 đồng/tháng đối với những người lao động làm việc và hưởng lương theo tháng.

+ 22.700 đồng/giờ đối vơi những người lao động làm việc và hưởng lương theo giờ.

Mức lương tối thiểu vùng ở TP Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng ở TP Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Không thực hiện tăng lương theo mức tối thiểu vùng thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định:

Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
3. Khi thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao động đã thỏa thuận với người lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và người sử dụng lao động chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đồng thời, căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt đối với hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
…
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Như vậy, nếu người sử dụng lao động trước đó trả lương bằng mức tối thiểu vùng cũ, sau khi mức tối thiểu vùng tăng lên mà người sử dụng lao động không tăng lên tương ứng thì sẽ vi phạm việc trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu và bị xử phạt như trên. Người sử dụng lao động còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Trường hợp mức lương trước đó được người sử dụng lao động trả cho người lao động cao hơn mức tối thiểu vùng thì sẽ tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận có lợi hơn đối với người lao động.

Lưu ý: Trên đây là mức xử phạt hành chính với người sử dụng lao động là cá nhân. Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức xử lý hành chính đối với người sử dụng lao động là công ty (tổ chức) mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần.

Hiện nay, mặc dù Nghị định 74/2024/NĐ-CP đã chính thức hết hiệu lực thi hành và được thay thế bởi Nghị định 293/2025/NĐ-CP tuy nhiên mức xử phạt đối với hành vi không áp dung mức lương tối thiểu vùng vẫn được giữ nguyên.

Mức lương tối thiểu đóng thuế TNCN là bao nhiêu?

Căn cứ tại các khoản thu nhập chịu thuế được quy định cụ thể tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
…

Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động sẽ áp dụng mức lương dựa trên thỏa thuận với doanh nghiệp đảm bảo mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Trường hợp không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 11 triệu đồng/tháng trở lên đã trừ các khoản sau:

- Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.

- Thu nhập được miễn thuế thu nhập.

- Các khoản không tính thuế thu nhập như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Đồng thời mức giảm trừ gia cảnh quy định Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 cũng đã hết hiệu lực thi hành và được thay thế bởi mức giảm trừ gia cảnh quy định Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Cụ thể, căn cứ theo quy định Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy theo quy định trên, thì hiện nay người lao động sẽ chỉ phải nộp thuế TNCN nếu như mức thu nhập sau khi giảm trừ các khoản vượt quá 15,5 triệu đồng/tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất