Mức dự phòng ngân sách nhà nước từ ngày 01/01/2026 theo Luật Ngân sách nhà nước 2025?
>> Xem thêm Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước 2025 mới nhất?
Vừa qua, Luật Ngân sách nhà nước 2025 (Luật số 89/2025/QH15|) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25/6/2025.
Tải Luật Ngân sách nhà nước 2025 tại đây: Tải về
Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định như sau:
Dự phòng ngân sách nhà nước
1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp, trong đó chỉ của ngân sách cấp trên không bao gồm chỉ bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, chỉ của ngân sách cấp dưới không bao gồm chỉ bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên (nếu có).
2. Dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng để:
a) Chỉ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh; chi dự trữ quốc gia; nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách của Nhà nước; chia sẻ phần giảm doanh thu đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chỉ của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;
b) Chỉ hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này;
c) Chi hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 9 của Luật này.
...
Như vậy, theo quy định trên, mức bố trí dự phòng ngân sách mỗi cấp là từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách, trong đó chi của ngân sách cấp trên không bao gồm chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, chi của ngân sách cấp dưới không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên (nếu có).
Ngoài ra, dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng để:
- Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh; chi dự trữ quốc gia; nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách của Nhà nước; chia sẻ phần giảm doanh thu đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;
- Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025;
- Chi hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước 2025.

Mức dự phòng ngân sách nhà nước từ ngày 01/01/2026 theo Luật Ngân sách nhà nước 2025?
Ai có thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước?
Căn cứ khoản 4 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định như sau:
Dự phòng ngân sách nhà nước
...
3. Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này để phân bổ cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
Như vậy, thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước cụ thể như sau:
- Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
- Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất
Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định về nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước như sau:
(1) Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chỉ cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chỉ ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.
(2) Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách phải lớn hơn tổng số chỉ thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
(3) Vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
(4) Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau đây:
- Vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
- Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại.
(5) Bội chi ngân sách địa phương:
- Chi ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi; bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
- Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
- Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định.
(6) Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương:
- Đối với các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, mức dư nợ vay không vượt quá 120% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;
- Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, mức dư nợ vay không vượt quá 80% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;
- Trường hợp cần huy động vốn vay lớn hơn mức dư nợ vay quy định tại điểm a và điểm b khoản 6 Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước 2025 để thực hiện dự án của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp xem xét, cho ý kiến để báo cáo Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định.
Lưu ý: Luật Ngân sách nhà nước 2025 có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2026 (tức từ ngày 01/01/2026), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Ngân sách nhà nước 2025 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];