Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh Thông tư 43 tải về tại đâu?

18:40 | 26/06/2025
Tải Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh Thông tư 43?Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh Thông tư 43?
  2. Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp là bao nhiêu?
  3. Các đối tượng nào được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp?
  4. Quy định về tổ chức thu phí, lệ phí cung cấp thông tin doanh nghiệp phí đăng ký doanh nghiệp?

Tải Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh Thông tư 43?

Vừa qua, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 43/2025/TT-BTC về ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

Theo phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 43/2025/TT-BTC quy định về Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh là Mẫu số 12 áp dụng từ 01/07/2025 có dạng như sau:

Xem đầy đủ Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh tại đây.

Lưu ý: Thông tư 43/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Tải Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh Thông tư 43?

Tải Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh Thông tư 43?

Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp là bao nhiêu?

Tổ chức, cá nhân khi sử dụng các dịch vụ cung cấp thông tin doanh nghiệp phải nộp phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

Căn cứ theo biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp)

Đồng/lần

50.000

2

Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp



a

Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Đồng/bản

20.000

b

Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp

Đồng/bản

40.000

c

Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp

Đồng/báo cáo

150.000

d

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Đồng/lần

100.000

đ

Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên

Đồng/tháng

4.500.000

Theo đó, các mức phí cung cấp thông tin doanh nghiệp được quy định như sau:

- Phí cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh là 20.000 đồng/bản.

- Phí cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp là 40.000 đồng/bản.

- Phí cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp là 150.000 đồng/báo cáo.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/bản.

- Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên là 4.500.000 đồng/tháng.

Các đối tượng nào được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định về các đối tượng được miễn phí, lệ phí như sau:

Các đối tượng được miễn phí, lệ phí
1. Doanh nghiệp bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2. Đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
4. Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước được miễn phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
5. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu.

Theo quy định trên các đối tượng được miễn phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

- Doanh nghiệp bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

- Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước được miễn phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu.

Quy định về tổ chức thu phí, lệ phí cung cấp thông tin doanh nghiệp phí đăng ký doanh nghiệp?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định về tổ chức thu phí, lệ phí cung cấp thông tin doanh nghiệp phí đăng ký doanh nghiệp như sau:

- Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) là tổ chức thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là tổ chức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan đăng ký đầu tư là tổ chức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp theo cơ chế một cửa liên thông.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Kim Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất