Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú 2026? Làm mẫu CT01 online được không?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 13,064 lượt xem
07:59 | 04/05/2026
Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú 2026? Làm mẫu CT01 online được không?
Nội dung chính
  1. Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú 2026? Có phải nộp tiền không?
  2. Làm mẫu CT01 online được không?
  3. Mức phạt hành vi không đăng ký tạm trú từ 15/12/2025 là bao nhiêu?

Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú 2026? Có phải nộp tiền không?

Cập nhật: Mẫu CT01 mới tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới đổi từ 01/7/2026? Cách viết mẫu CT01 mới chi tiết?

Hiện nay, mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú 2026 được quy định tại Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA.

Tải Mẫu CT01 tại đây: Tải

Hướng dẫn điền:

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: ghi chi tiết thông tin nơi đề nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú...

(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020 (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ). Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

- Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

- Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

- Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020 mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.

(5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

- Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (3), (4), (5), (6).

(7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia.

Mẫu CT01 - tờ khai thay đổi thông tin cư trú, được sử dụng trong các thủ tục liên quan đến việc thay đổi thông tin cư trú của công dân Việt Nam. Cụ thể, mẫu này được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Đăng ký thường trú: Khi công dân muốn đăng ký thường trú tại một địa điểm mới.

- Xóa đăng ký thường trú: Khi công dân muốn xóa thông tin đăng ký thường trú tại địa chỉ cũ.

- Tách hộ: Khi có nhu cầu tách hộ khẩu từ hộ gia đình hiện tại.

- Điều chỉnh thông tin cư trú: Bao gồm việc thay đổi thông tin cá nhân như họ tên, ngày tháng năm sinh, hoặc địa chỉ cư trú.

- Xác nhận thông tin cư trú: Để xác nhận thông tin cư trú đã được đăng ký trước đó.

Trong đó, một số thủ tục sẽ có thu phí, lệ phí và một số không thu phí, lệ phí.

>> Công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế khi chuyển từ Thuedientu sang Dịch vụ công Thuế do gặp khó khăn

Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú 2026? Làm mẫu CT01 online được không?

Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú 2026? Làm mẫu CT01 online được không? (Hình từ Internet)

Làm mẫu CT01 online được không?

Hiện tại tờ khai thay đổi thông tin cư trú, được sử dụng trong các thủ tục liên quan đến việc thay đổi thông tin cư trú của công dân Việt Nam. Trong đó nhiều thủ tục hành chính đã được tích hợp trên ứng dụng VNeID theo Chỉ thị 24/CT-TTg năm 2025.

Đơn cử, đăng ký tạm trú sử dụng tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01 trên VNeID như sau:

Bước 1: Truy cập vào VNeID sau đó tìm tới thủ tục hành chính vào chọn đăng ký tạm trú và nhập mật khẩu để chuyển sang bước tiếp theo.

Bước 2: Chọn tạo mới yêu cầu và chọn khai cho bản thân

Bước 3: Chọn đăng ký tạm trú lập hộ mới và chọn hình thức xác nhận bằng văn bản giấy của Tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01

Lúc này hệ thống sẽ tự điền tên chủ hộ là tên của người thực hiện và chọn kiểm tra để chọn nơi đăng ký tạm trú.

Lưu ý: Khi viết chi tiết nơi tạm trú cần ghi rõ số nhà, đường nào, tổ nào và chọn thời hạn tạm trú và nhấn tiếp tục.

Bước 4: Tiếp theo đến mục các thành viên cùng thay đổi, nếu có thì thêm thành viên còn không có thì bỏ qua và ấn tiếp tục.

Bước 5: Kiểm tra lại thông tin và và chọn hình thức nhận kết quả (có thể nhận trực tiếp hoặc qua Email). Sau đó kéo xuống phía dưới sẽ có phần thành phần hồ sơ.

Tại đây, đính kèm tờ khai thông tin cư trú CT01 đã chuẩn bị từ trước và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp có thể như hợp đồng thuê nhà, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc xác nhận chỗ ở hợp pháp của UBND

Bước 6: Phần nộp lệ phí nếu không thuộc một trong cái đối tượng ghi tại VNeID thì chọn khác và ấn tôi xin chịu trách nhiệm rồi gửi hồ sơ để chuyển sang phần thanh toán.

Khi đã thanh toán xong, có thể thoát ra để truy cập lại để xem hồ sơ. Nếu hồ sơ hiện trạng thái mới đăng ký là đã gửi thành công chỉ cần đợi cơ quan chức năng xử lý.

Mức phạt hành vi không đăng ký tạm trú từ 15/12/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về việc xử phạt Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiển từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm văng;
...

Theo quy định trên hành vi không thực hiện đăng ký tạm trú có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất