Công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế khi chuyển từ Thuedientu sang Dịch vụ công Thuế do gặp khó khăn?
Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 (áp dụng đến hết 30/06/2026), thời hạn nộp hồ sơ thuế và tiền thuế như sau:
- Đối với kỳ kê khai tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo
- Đối với kỳ kê khai quý: chậm nhất ngày 30 của quý tiếp theo
- Tạm nộp thuế theo quý: chậm nhất ngày 30 của quý tiếp theo
Tuy nhiên, hiện nay do chuyển đổi dần từ Thuế điện tử (https://thuedientu.gdt.gov.vn/) sang Cổng Dịch vụ công Thuế nhà nước (https://dichvucong.gdt.gov.vn/), nhiều người nộp thuế chậm nộp tờ khai thuế dẫn đến vi phạm quy định về thời hạn nộp tờ khai thuế.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm nộp tờ khai thuế từ 5 ngày trở xuống và có tình tiết giảm nhẹ theo Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
Do đó, người nộp thuế có thể tham khảo mẫu công văn giải trình xin giảm nhẹ mức phạt khi gặp khó khăn trong giai đoạn chuyển đổi từ website Thuế điện tử sang Cổng Dịch vụ công Thuế Nhà nước:
Tải về Công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế khi chuyển từ Thuedientu sang Dịch vụ công Thuế do gặp khó khăn

Công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế khi chuyển từ Thuedientu sang Dịch vụ công Thuế do gặp khó khăn?
Chậm nộp quyết toán thuế TNCN mấy ngày thì không bị phạt tiền?
Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt khi chậm nộp tờ khai thuế như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
...
Như vậy, từ quy định trên có thể thấy người nộp thuế chậm nộp quyết toán thuế TNCN sẽ không bị phạt tiền mà thay vào đó chỉ bị phạt cảnh cáo khi đáp ứng đồng thời 02 điều kiện gồm:
(1) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày
(2) Có tình tiết giảm nhẹ theo Điều 6 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể:
- Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
- Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
- Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
- Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
- Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
- Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;
- Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
- Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.
Khi nào phải nộp tiền chậm nộp thuế theo Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về những trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế, cụ thể như sau:
(1) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;
(2) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
(4) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025;
(5) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;
(6) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;
(7) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;
(8) Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;
(9) Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];