Mẫu công văn giải trình chênh lệch thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra mới nhất 2026 cho doanh nghiệp?

Võ Minh Thư 1,914 lượt xem
16:50 | 24/03/2026
Tổng hợp mẫu công văn giải trình chênh lệch thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra mới nhất 2026 cho doanh nghiệp?
Nội dung chính
  1. Mẫu công văn giải trình chênh lệch thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra mới nhất 2026 cho doanh nghiệp?
  2. Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào?
  3. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?

Mẫu công văn giải trình chênh lệch thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra mới nhất 2026 cho doanh nghiệp?

Hiện nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định cụ thể mẫu công văn giải trình chênh lệch thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra.

Tuy nhiên trên thực tế Mẫu công văn giải trình chênh lệch thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra là văn bản mà doanh nghiệp, tổ chức lập để giải thích nguyên nhân phát sinh chênh lệch giữa số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế GTGT đầu ra phải nộp theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc để chủ động báo cáo khi có dấu hiệu bất thường.

Do đó, dưới đây 2 Mẫu công văn giải trình chênh lệch thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra mà doanh nghiệp có thể tham khảo:

(1) Mẫu Mẫu công văn giải trình chênh lệch thuế GTGT đầu vào

Tải về Mẫu công văn giải trình chênh lệch thuế GTGT đầu vào

(2) Mẫu công văn giải trình chênh lệch thuế GTGT đầu ra

Tải về Mẫu công văn giải trình chênh lệch thuế GTGT đầu ra

Mẫu công văn giải trình chênh lệch thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra mới nhất 2026 cho doanh nghiệp?

Mẫu công văn giải trình chênh lệch thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra mới nhất 2026 cho doanh nghiệp? (Hình từ Internet)

Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
...

Theo quy định trên, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì phải đáp ứng 2 các điều kiện sau:

- Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

Lưu ý: Trường hợp là hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì cần thêm hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất