Mã định danh cá nhân sẽ thay cho mã số thuế cá nhân từ ngày 01/7/2025?
Căn cứ vào khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế như sau:
Cấu trúc mã số thuế
...
5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC về hiệu lực thi hành của Thông tư:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
...
Như vậy, từ ngày 06/02/2025, mã định danh cá nhân sẽ chính thức được áp dụng thay thế cho mã số thuế đối với cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh.
Điều này có nghĩa là tất cả các cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh sẽ sử dụng mã định danh cá nhân (số căn cước công dân) thay vì mã số thuế như trước đây.
Tuy nhiên, mã số thuế cấp cũ vẫn sẽ tiếp tục có hiệu lực và được sử dụng song song với mã định danh cá nhân cho đến hết ngày 30/06/2025.
Sau thời điểm này, từ ngày 01/07/2025, mã định danh cá nhân sẽ hoàn toàn thay thế cho mã số thuế, và đây sẽ là số duy nhất được sử dụng trong mọi giao dịch liên quan đến thuế cũng như các thủ tục hành chính khác của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh.
>> Cập nhật mới: Hiện nay Thông tư 86/2024/TT-BTC đã hết hiệu lực. Thay vào đó, theo khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

Mã định danh cá nhân sẽ thay cho mã số thuế cá nhân từ ngày 01/7/2025? Kê khai thuế cần chuẩn bị những hồ sơ gì? (Hình từ Internet)
Kê khai thuế cần chuẩn bị những hồ sơ gì?
Theo Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.
2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.
3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.
4. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:
a) Tờ khai thuế;
b) Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế.
6. Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:
a) Tờ khai quyết toán thuế;
b) Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;
c) Tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.
...
Theo đó, đối với loại thuế khai, nộp theo tháng và loại thuế khai, nộp theo quý thì hồ sơ khai thuế là là tờ khai thuế theo tháng hay theo quý phù hợp.
Đối với hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
- Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp.
- Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.
Đối với hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:
- Tờ khai thuế.
- Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014 được sử dụng làm hồ sơ khai thuế.
Đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp thì hồ sơ khai thuế bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế.
- Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.
- Tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.
>> Cập nhật mới: Hiện nay Luật Quản lý thuế 2019 đã hết hiệu lực. Thay vào đó, ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Theo đó, dưới đây là danh mục hồ sơ khai thuế được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC:

>> Tải về danh mục hồ sơ khai thuế.
Người dân thực hiện việc kê khai thuế tại cơ quan nào?
Căn cứ theo Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó.
3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan.
4. Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh;
c) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản;
d) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
đ) Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trường hợp cần thiết khác.
Như vậy, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Ngoài ra, trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thì địa điểm kê khai thuế được thực hiện theo quy định của Luật Hải quan 2014.
Một số trường hợp khác, Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 4 điều 45 Luật Quản lý thuế 2019 này.
>> Cập nhật mới: Hiện nay Luật Quản lý thuế 2019 đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Luật Quản lý thuế 2025. Tuy nhiên hiện nay Luật Quản lý thuế 2025 không còn quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế. Thay vào đó, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế của từng loại thuế được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];