Lưu ý quy định chuyển tiếp tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10.
Vừa qua, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế 2025).
>>> Tải về Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 <<<
Theo đó, tại Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 đề cập đến quy định chuyển tiếp như sau:
Quy định chuyển tiếp
1. Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
2. Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được xử lý theo quy định của Luật này.
3. Các cuộc kiểm tra có quyết định kiểm tra được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Theo đó, 03 nội dung về quy định chuyển tiếp tại Luật Quản lý thuế 2025 gồm:
(1) Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
(2) Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
(3) Các cuộc kiểm tra có quyết định kiểm tra được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
Trên đây là nội dung "Lưu ý quy định chuyển tiếp tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15?".
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Điểm khác nhau giữa Luật Quản lý thuế 2019 và Luật Quản lý thuế 2025?
>>> Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) do Quốc hội ban hành?

Lưu ý quy định chuyển tiếp tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15? (Hình từ Internet)
Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực từ 01/07/2026 đúng không?
Căn cứ Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
4. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế sẽ được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
5. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật này và hướng dẫn thực hiện Luật này theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu quản lý; quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết; quy định việc xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý thuế.
Theo quy định trên, Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30/6/2026 và chính thức hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026, khi Luật Quản lý thuế 2025 bắt đầu có hiệu lực áp dụng.
Lưu ý: Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019 chỉ có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2025, đồng thời quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025và quy định về hóa đơn điện tử đối với hộ, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 được áp dụng từ 01/01/2026.
Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định hiện hành?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Quản lý thuế 2019 về hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
Hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được quy định như sau:
a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi quy định tại Điều 141 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 của Luật này;
c) Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 1 và các điểm b, c khoản 2 Điều 142 của Luật này;
d) Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại Điều 143 của Luật này.
3. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế bao gồm:
a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, thiếu;
b) Buộc nộp đủ số tiền đã miễn, giảm, hoàn, không thu thuế không đúng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, theo quy định trên các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2019 bao gồm:
(1) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, thiếu;
(2) Buộc nộp đủ số tiền đã miễn, giảm, hoàn, không thu thuế không đúng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];