Lương tháng 12 trả vào tháng 1/2026 hạch toán khi nào?
Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công như sau:
Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.
3. Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh và thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
Theo đó, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được căn cứ vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Đồng thời theo Điều 8 Thông tư 111/2021/TT-BTC quy định về kỳ kế toán như sau:
Kỳ kế toán thuế
...
2. Nguyên tắc hạch toán theo kỳ
a) Ngày hạch toán kế toán thuế được xác định là ngày hạch toán ghi sổ kế toán thuế vào Phân hệ kế toán thuế.
...
Như vậy, nếu doanh nghiệp chi trả lương tháng 12/2025 cho người lao động vào tháng 01/2026 thì thu nhập này thuộc kỳ tính thuế TNCN năm 2026 nên sẽ hạch toán thuế TNCN vào năm 2026.
Lưu ý:
Về kế toán chi phí lương: Theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định điều kiện để lương tháng 12/2025 được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN năm 2025 là chi phí lương tháng 12/2025 phải được hạch toán vào chi phí năm 2025 và được thực hiện chi trả trước hạn nộp quyết toán thuế TNDN 2025).
Trên đây là thông tin về lương tháng 12 trả vào tháng 1/2026 thì hạch toán thuế TNCN vào khi nào.

Lương tháng 12 trả vào tháng 1/2026 thì hạch toán thuế TNCN vào khi nào? (Hình từ Internet)
Từ năm 2026, người lao động có mức lương bao nhiêu mới phải đóng thuế TNCN?
Theo Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)
Theo đó, lương của người lao động sau khi trừ đi các khoản được trừ mà đạt đến ngưỡng thu nhập chịu thuế thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Bên cạnh đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, theo các quy định trên, từ năm 2026 người lao động phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi:
- Người lao động không có người phụ thuộc và phải có thu nhập từ 15,5 triệu đồng/tháng trở lên sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp có 1 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 6,2 triều đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 21,7 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp có 2 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 12,4 triệu đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 27,9 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế thu nhập cá nhân.
Các khoản thu nhập nào từ tiền công, tiền lương phải chịu thuế TNCN?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ
...
Vậy nên, theo quy định trên, các khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương phải chịu thuế TNCN bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản:
+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];