Lợi nhuận từ việc góp vốn vào công ty cổ phần có phải nộp thuế TNDN không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về trả cổ tức như sau:
Trả cổ tức
...
2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
...
Theo quy định trên thì trả cổ tức chỉ được thực hiện khi công ty đã hoàn thành tất cả các nghĩ vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.
Việc này đồng nghĩa với việc phần lợi nhuận mà doanh nghiệp nhận được từ việc góp vốn vào công ty cổ phần là phần lợi nhuận sau khi đã hoàn nghĩa vụ thuế.
Đồng thời, căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế TNDN như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
7. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
Theo đó, thì phần thu nhập là lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn sẽ không phải chịu thuế TNDN nếu như bên nhận góp vốn đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Từ những căn cứ trên, do phần lợi nhuận được chia là phần lợi nhuận sau thuế mà lợi nhuận từ hoạt động góp vốn sẽ không phải nộp thuế TNDN nếu như bên nhận góp vốn đã nộp thuế TNDN. Nên lợi nhuận nhận được từ việc góp vốn vào công ty cổ phần sẽ KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ TNDN.
Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi "Lợi nhuận từ việc góp vốn vào công ty cổ phần có phải nộp thuế TNDN không?"
Công thức tính thuế TNDN mới nhất hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế TNDN thì thuế TNDN được xác định từ 2 yếu tố chính là
- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế
- Thuế suất.
Theo đó ta có công thức tính thuế TNDN như sau:
Thuế TNDN phải nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất |
Trong đó 2 yếu tố chính là thu nhập tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
- Đối với thu nhập tính thuế: căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập tính thuế TNDN tính theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | - | Thu nhập được miễn thuế | + | Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
Cũng theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thu nhập chịu thuế TNDN được tính theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế | = | Doanh thu | - | Các khoản chi được trừ | + | Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam) |
- Đối với thuế suất thuế TNDN: Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thuế suất thuế TNDN hiện nay cụ thể như sau:
+ Mức thuế suất 20% sẽ áp dụng cho các doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ và không thuộc nhóm doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.
+ Mức thuế suất 15% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ
+ Mức thuế suất 17% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 3 tỷ cho đến dưới 50 tỷ.
+ Đối với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam mức thuế suất thuế cụ thể như sau:
++ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50% tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ.
++ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50% và sẽ được áp dụng mức thuế suất 40% nếu các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Lợi nhuận từ việc góp vốn vào công ty cổ phần có phải nộp thuế TNDN không?
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về doanh thu như sau:
Doanh thu
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, theo quy định trên thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định là toàn bộ tiền hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];