Mẫu giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần mới nhất năm 2026?

Nguyễn Trường Thành 106 lượt xem
14:15 | 26/02/2026
Mẫu giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần mới nhất năm 2026? Vốn của công ty cổ phần được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần mới nhất năm 2026?
  2. Quy định về vốn của công ty cổ phần như thế nào?
  3. Lợi nhuận từ việc góp vốn vào công ty cổ phần có phải nộp thuế TNDN không?

Mẫu giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần mới nhất năm 2026?

Căn cứ theo danh sách các biểu mẫu được sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. Thì người nộp thuế muốn đăng ký thành lập công ty cổ phần năm 2026 thì người nộp thuế sẽ phải sử dụng mẫu số 4 giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Theo đó mẫu giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần có dạng như sau:

Tải về mẫu giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần mới nhất năm 2026.

Mẫu giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần mới nhất năm 2026?

Mẫu giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần mới nhất năm 2026? (hình từ internet)

Quy định về vốn của công ty cổ phần như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 như sau:

(1) Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

(2) Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

(3) Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

(4) Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.

(5) Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

- Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp không kể thời gian đăng ký tạm ngừng kinh doanh và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông

- Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 Luật Doanh nghiệp 2020 ;

- Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Lợi nhuận từ việc góp vốn vào công ty cổ phần có phải nộp thuế TNDN không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về trả cổ tức như sau:

Trả cổ tức
...
2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
...

Theo quy định trên thì trả cổ tức chỉ được thực hiện khi công ty đã hoàn thành tất cả các nghĩ vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.

Việc này đồng nghĩa với việc phần lợi nhuận mà doanh nghiệp nhận được từ việc góp vốn vào công ty cổ phần là phần lợi nhuận sau khi đã hoàn nghĩa vụ thuế.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế TNDN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
7. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
...

Theo đó, phần thu nhập là lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn sẽ không phải chịu thuế TNDN nếu như bên nhận góp vốn đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Từ những căn cứ trên, do phần lợi nhuận được chia là phần lợi nhuận sau thuế mà lợi nhuận từ hoạt động góp vốn sẽ không phải nộp thuế TNDN nếu như bên nhận góp vốn đã nộp thuế TNDN. Nên lợi nhuận nhận được từ việc góp vốn vào công ty cổ phần sẽ

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất