Công ty cổ phần thay đổi địa chỉ trụ sở có phải làm thủ tục thay đổi mã số thuế không?

—
12:15 | 03/08/2026
Công ty cổ phần thay đổi địa chỉ trụ sở có phải làm thủ tục thay đổi mã số thuế không?
Nội dung chính
  1. Công ty cổ phần thay đổi địa chỉ trụ sở có phải làm thủ tục thay đổi mã số thuế không?
  2. Công ty cổ phần cần lưu ý gì để tránh bị xử phạt khi thay đổi địa chỉ trụ sở?
  3. Quy định chung về thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty cổ phần?

Công ty cổ phần thay đổi địa chỉ trụ sở có phải làm thủ tục thay đổi mã số thuế không?

Căn cứ Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
2. Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
3. Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
…

Theo quy định trên, mã số thuế của doanh nghiệp gắn liền với tư cách pháp lý của doanh nghiệp, không gắn với địa điểm trụ sở.

Như vậy, khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính dù trong cùng phường/xã hay chuyển sang tỉnh, thành phố khác, mã số thuế của doanh nghiệp vẫn được giữ nguyên, doanh nghiệp không phải làm thủ tục xin cấp mã số thuế mới.

Do đó, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã thuế và tồn tại trong suốt quá trình hoạt động và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác.

Công ty cổ phần thay đổi địa chỉ trụ sở có phải làm thủ tục thay đổi mã số thuế không?

Công ty cổ phần thay đổi địa chỉ trụ sở có phải làm thủ tục thay đổi mã số thuế không? (Hình từ Internet)

Công ty cổ phần cần lưu ý gì để tránh bị xử phạt khi thay đổi địa chỉ trụ sở?

Căn cứ khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
…

Theo đó, doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Nếu doanh nghiệp chậm trễ hoặc không thực hiện thủ tục này, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, đồng thời gặp rủi ro về thuế nếu cơ quan thuế xác định doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà chưa có thông báo thay đổi hợp lệ.

Quy định chung về thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty cổ phần?

Theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

Theo đó, nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có bao gồm địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

Do đó, khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính thì phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất