Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của Thuế TP Hồ Chí Minh kéo dài trong 9 ngày?
Ngày 13/10/2025, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý với đề xuất của Bộ Nội vụ (tại văn bản 8764/BNV-CVL ngày 01/10/ 2025) về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026.
Trước đó, Bộ Nội vụ đã có Công văn 8764/BNV-CVL năm 2025 ngày 1/10/2025 gửi Thủ tướng Chính phủ đề xuất phương án nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026.
Theo đó, Bộ Nội vụ đề xuất phương án nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 thì lịch nghỉ tết nguyên đán 2026 của 34 tỉnh thành đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp như sau:
Đối với công chức, viên chức:
- Nghỉ tết Âm lịch năm 2026: Nghỉ 05 ngày theo quy định, trong đó nghỉ 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết.
- Công chức, viên chức nghỉ tết Âm lịch năm 2026 từ thứ Bảy ngày 14/02/2026 Dương lịch (tức ngày 27 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết Chủ nhật ngày 22/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ) (tức nghỉ 9 ngày).
Theo quy định trên, công chức viên chức (trong đó có công chức ngành Thuế) sẽ chính thức được nghỉ 9 ngày liên tục nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 (trong đó có 5 ngày nghỉ Tết theo quy định của Bộ luật Lao động và 4 ngày nghỉ cuối tuần).
Như vậy, dự kiến lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của Thuế TP Hồ Chí Minh sẽ kéo dài 9 ngày (từ 14/02/2026 đến 22/02/2026).
Trên đây là thông tin về "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của Thuế TP Hồ Chí Minh kéo dài trong 9 ngày".

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của Thuế TP Hồ Chí Minh kéo dài trong 9 ngày? (Hình từ Internet)
Cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ gì?
Căn cứ Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế như sau:
(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
(3) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
(4) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
(5) Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(6) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
(8) Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.
(9) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(10) Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(11) Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Những tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức thuế là gì?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau:
Tiêu chuẩn chung về phẩm chất
1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng; trung thành với Tổ quốc, Đảng và Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.
2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.
3. Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm; có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;
4. Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
5. Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.
Như vậy, theo quy định trên thì tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức thuế được quy định như sau:
(1) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng; trung thành với Tổ quốc, Đảng và Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.
(2) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.
(3) Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm; có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;
(4) Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
(5) Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];