Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của ngân hàng SAIGONBANK từ khi nào?

17:45 | 12/02/2026
Lịch nghỉ Tết ngân hàng SAIGONBANK Âm lịch 2026 từ khi nào? Các dịch vụ tài chính ngân hàng nào hiện nay không phải chịu thuế GTGT?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của ngân hàng SAIGONBANK từ khi nào?
  2. Các dịch vụ tài chính ngân hàng nào hiện nay không phải chịu thuế GTGT?
  3. Tiền thưởng Tết Nguyên đán 2026 có được miễn thuế TNCN không?

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của ngân hàng SAIGONBANK từ khi nào?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Ngân hàng SAIGONBANK tên đầy đủ là Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương.

>> Xem toàn bộ thông tin về ngân hàng SAIGONBANK: Tại đây

Theo đó, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của ngân hàng SAIGONBANK cụ thể như sau:

- Thời gian nghỉ: 9 ngày, từ thứ Bảy ngày 14/02/2026 đến hết Chủ Nhật ngày 22/02/2026 (tức ngày 27 tháng Chạp đến hết mùng 6 Tết Bính Ngọ)

- Thời gian làm việc lại: Thứ Hai, ngày 23/02/2026

Trong thời gian nghỉ Lễ, Quý khách vẫn có thể thực hiện giao dịch trên các kênh thanh toán SAIGONBANK Smart Banking, SAIGONBANK Pay và trên các trang web thương mại điện tử, trên hệ thống máy ATM và các điểm chấp nhận thẻ SAIGONBANK trên toàn quốc.

Bộ phận chăm sóc khách hàng, điện thoại 1900 5555 11 vẫn hoạt động bình thường trong thời gian nghỉ lễ.

Xem thêm:

>> Tiền thưởng Tết Nguyên đán 2026 có thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc không?

>> Chi thưởng Tết Nguyên đán 2026 có được tính vào khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN không?

>> Mẫu thông báo nghỉ Tết Âm lịch 2026 dành cho doanh nghiệp mới nhất? Có được nộp thuế vào ngày Tết Âm lịch 2026 không?

>> Tổng hợp mẫu Banner Tết Âm lịch 2026 đẹp và ấn tượng? Có được nộp thuế vào ngày nghỉ Tết Âm lịch 2026 không?

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của ngân hàng SAIGONBANK từ khi nào?

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của ngân hàng SAIGONBANK từ khi nào? (Hình từ Internet)

Các dịch vụ tài chính ngân hàng nào hiện nay không phải chịu thuế GTGT?

Theo khoản 9 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại không phải chịu thuế GTGT gồm:

- Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài;

- Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;

- Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

- Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;

- Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;

- Kinh doanh ngoại tệ;

- Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;

- Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Tiền thưởng Tết Nguyên đán 2026 có được miễn thuế TNCN không?

Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
...

Theo quy định trên, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán. Trừ các khoản tiền thưởng sau:

- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng

- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận

- Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

- Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, có thể thấy tiền thưởng Tết Nguyên đán 2026 không thuộc trường hợp loại trừ các khoản tiền thưởng không phải chịu thuế TNCN.

Do đó, tiền thưởng Tết Nguyên đán 2026 sẽ vẫn phải chịu thuế TNCN theo quy định mà không được miễn thuế TNCN.

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất