Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của cơ quan thi hành án dân sự?

05:50 | 01/02/2026
Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của cơ quan thi hành án dân sự? Mức thu phí thi hành án dân sự hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của cơ quan thi hành án dân sự?
  2. Từ 01/07/2026, hệ thống thi hành án dân sự được quy định như thế nào?
  3. Mức thu phí thi hành án dân sự hiện nay là bao nhiêu?

Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của cơ quan thi hành án dân sự?

>>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025.

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Theo Điều 112 Bộ Luật lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
...

Bên cạnh đó, tại Điều 111 Bộ Luật lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau:

Nghỉ hằng tuần
1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Đồng thời theo Điều 11 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi và các quyền khác như sau:

Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi và các quyền khác
1. Cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
...

Bên cạnh đó, ngày 16/10/2025, Bộ Nội vụ đã có Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 về lịch nghỉ tết Nguyên đán 2026, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

Trong đó có quy định, Cán bộ công chức viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch 2026 như sau:

Nghỉ 05 ngày theo quy định gồm 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).

Theo đó, Tết Âm lịch 2026 công chức viên chức tổng cộng sẽ được nghỉ tết Âm lịch 2026 09 ngày gồm 2 ngày nghỉ hằng tuần (14 và 15/02/2026), 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 - hết thứ Sáu ngày 20/02/2026, 2 ngày nghỉ hằng tuần (21 và 22/02/2026).

Từ những quy định trên, cán bộ công chức viên chức đang làm việc tại cơ quan thi hành án dân sự sẽ được nghỉ Tết Nguyên đán 2026 kéo dài 9 ngày, từ thứ bảy ngày 14/02/2026 đến chủ nhật ngày 22/02/2026.

Như vậy, sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2026, cơ quan thi hành án dân sự sẽ bắt đầu làm việc lại vào ngày Thứ hai ngày 23/02/2026, nhằm Mùng 7 Tết Âm lịch 2026.

Lưu ý: Mặc dù được nghỉ Tết Nguyên đán năm 2026 theo quy định, Công an xã vẫn bố trí lực lượng trực nhằm bảo đảm an ninh, trật tự và kịp thời hỗ trợ người dân trong những ngày Tết. Việc phân công lịch trực vào dịp Tết được thực hiện theo từng địa phương.

Xem thêm:

>>> Tiền xử phạt vi phạm hành chính vào ngày Tết có bị nhân đôi không?

>>> Tiền lương đi làm ngày Tết có phải là tiền lương làm thêm giờ không? Có phải đóng thuế TNCN không?

>>> Nhận tiền lì xì Tết từ công ty có phải nộp thuế TNCN không?

>>>Tổng hợp các ngày nghỉ lễ tết vào năm 2026 mà người lao động cần chú ý?

>>> Công ty lì xì cho nhân viên bằng tiền mặt thì có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của cơ quan thi hành án dân sự?

Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của cơ quan thi hành án dân sự? (Hình từ Internet)

Từ 01/07/2026, hệ thống thi hành án dân sự được quy định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 17 Luật Thi hành án dân sự 2025 có quy định về hệ thống thi hánh án dân sự từ ngày 01/07/2026 như sau:

- Cơ quan quản lý thi hành án dân sự bao gồm: cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

- Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm: cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án cấp quân khu).

- Hệ thống thi hành án dân sự được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Mức thu phí thi hành án dân sự hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 216/2016/TT-BTC quy định về mức thu phí thi hành án dân sự như sau:

(1) Mức thu phí thi hành án dân sự đối với các trường hợp chung

- Nếu số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên hai lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Nhà nước quy định đến 5.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận;

- Nếu số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 150.000.000 đồng cộng với 2% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5.000.000.000 đồng;

- Nếu số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 190.000.000 đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7.000.000.000 đồng;

- Nếu số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 220.000.000 đồng cộng 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10.000.000.000 đồng;

- Nếu số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 245.000.000 đồng cộng với 0,01% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng.

(2) Mức thu phí thi hành án dân sự đối với một số trường hợp đặc biệt

- Đối với vụ việc chia tài sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn; vụ việc mà các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản thi hành án (chỉ cần một trong các bên có yêu cầu thi hành án)

Người được cơ quan thi hành án dân sự giao tiền, tài sản thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự tương ứng với giá trị tiền, tài sản thực nhận.

Ví dụ: Tòa án xử ly hôn giữa ông A và bà B, trong phần chia tài sản ly hôn, bà B được nhận nhà trị giá là 500.000.000 đồng và phải thanh toán cho ông A 200.000.000 đồng. Trong trường hợp này, số phí thi hành án dân sự mà các bên phải nộp được tính trên giá trị tài sản thực nhận của từng người, cụ thể như sau:

Số phí thi hành án dân sự ông A phải nộp là: 3% x 200.000.000 đồng = 6.000.000 đồng;

Số phí thi hành án dân sự bà B phải nộp là: 3% x (500.000.000 đồng - 200.000.000 đồng) = 9.000.000 đồng.

- Đối với trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án mà Chấp hành viên đã tổ chức giao tài sản, khoản tiền đó cho người đã yêu cầu hoặc người đại diện của người đã có yêu cầu để quản lý

Người yêu cầu hoặc người đại diện đó phải nộp phí thi hành án dân sự tính trên toàn bộ giá trị tiền, tài sản thực nhận theo mức quy định tương tự tại các trường hợp chung.

- Đối với trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án nhưng chưa ra quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc đã ra quyết định cưỡng chế thi hành án nhưng chưa thực hiện việc cưỡng chế thi hành án mà đương sự tự giao, nhận tiền, tài sản cho nhau

Người được thi hành án phải nộp 1/3 mức phí thi hành án dân sự quy định tại khoản 1 Điều này tính trên số tiền, tài sản thực nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 6 Thông tư 216/2016/TT-BTC.

- Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã thu được tiền hoặc đã thực hiện việc cưỡng chế thi hành án

Người được thi hành án phải nộp 100% mức phí thi hành án dân sự theo quy định tương tự các trường hợp chung tính trên số tiền, tài sản thực nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất