Kinh tế tư nhân là gì? Kinh tế tư nhân bao gồm những doanh nghiệp nào?

02:10 | 09/05/2026
Kinh tế tư nhân là gì? Kinh tế tư nhân bao gồm những doanh nghiệp nào?
Nội dung chính
  1. Kinh tế tư nhân là gì? Kinh tế tư nhân bao gồm những doanh nghiệp nào?
  2. Những loại hình doanh nghiệp nào đang hoạt động tại Việt Nam?
  3. Tiền thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp nước ngoài được xác định như thế nào?

Kinh tế tư nhân là gì? Kinh tế tư nhân bao gồm những doanh nghiệp nào?

Căn cứ theo Nghị quyết 68/NQ-TW năm 2025 và hệ thống phân loại thống kê theo loại hình kinh tế tại Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT thì có thể hiểu Kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về vốn và tư liệu sản xuất, hoạt động theo cơ chế thị trường, bao gồm các tổ chức và hộ kinh doanh do tư nhân trong nước nắm giữ vốn hoặc giữ quyền chi phối.

Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế, loại hình kinh tế tư nhân bao gồm:

(1) Tổ chức do tư nhân nắm giữ 100% vốn

Nhóm này gồm:

- Doanh nghiệp tư nhân.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh là công ty độc lập do tư nhân nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Các tổ chức khác do tư nhân nắm giữ 100% vốn (các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập 100% vốn tư nhân,...).

(2) Tổ chức do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn

Nhóm này gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh là công ty độc lập do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.

Nhóm này loại trừ các trường hợp:

- Tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tập thể bằng 50%.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

(3) Tổ chức do tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất

Nhóm này gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh do nhà đầu tư tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.

Nhóm này loại trừ các trường hợp:

- Tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước bằng tỷ lệ nắm giữ vốn của tư nhân, dưới 50% và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.

- Tỷ lệ nắm giữ vốn của của tập thể bằng tỷ lệ nắm giữ vốn của tư nhân, dưới 50% và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

(4) Hộ sản xuất

Nhóm này gồm:

- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp, thủy sản: Gồm các hộ kinh doanh phi nông, lâm nghiệp, thủy sản do một cá nhân, một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ.

- Hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: Gồm các hộ có toàn bộ hoặc phần lớn lao động của hộ là lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Các thành viên của hộ tự tổ chức sản xuất, tự quyết định mọi vấn đề sản xuất của hộ.

(5) Tổ chức tư nhân khác

Nhóm này gồm các tổ chức, cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo do cá nhân, nhóm cá nhân thành lập, quản lý theo quy định của pháp luật.

Kinh tế tư nhân là gì? Kinh tế tư nhân bao gồm những doanh nghiệp nào?

Kinh tế tư nhân là gì? Kinh tế tư nhân bao gồm những doanh nghiệp nào?

Những loại hình doanh nghiệp nào đang hoạt động tại Việt Nam?

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020, hiện nay có 05 loại hình doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam

Cụ thể, 05 loại hình doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam gồm:

(1) Doanh nghiệp tư nhân

Theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

(2) Công ty cổ phần

Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty Cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần gọi là cổ phần và thành viên của công ty là các cổ đông sở hữu một hoặc nhiều cổ phần. Công ty cổ phần có thể niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán để thu hút vốn.

(3) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp có vốn điều lệ do một cá nhân hoặc một tổ chức sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.

(4) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ hai đến tối đa 50 thành viên, là các cá nhân, tổ chức hoặc cả cá nhân và tổ chức, sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty theo tỷ lệ góp vốn và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

(5) Công ty hợp danh

- Theo Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

+ Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

+ Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Tiền thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp nước ngoài được xác định như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định số thuế TNDN phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:

- Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ: 2%;

- Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms): 1%; riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Tiền bản quyền: 10%;

- Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng), tàu biển: 2%;

- Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại điểm d khoản này): 5%;

- Lãi tiền vay: 5%;

- Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%;

- Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%;

- Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%;

- Xây dựng, vận tải và hoạt động khác: 2%.

Doanh thu tính thuế được xác định theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này, bao gồm cả việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể.


Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất