Hướng dẫn viết ưu điểm kết quả đạt được Mẫu 02A bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên cuối năm 2026?
Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2023 bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên cuối năm 2026 là mẫu áp dụng đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, được ban hành kèm theo Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023: Tải về
Theo đó, có thể tham khảo hướng dẫn viết Mục I - Ưu điểm, kết quả đạt được như sau:
(1) Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nêu gương, việc thực hiện những điều đảng viên không được làm; tác phong, lề lối làm việc. Liên hệ các biểu hiện về suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".
Tư tưởng chính trị: Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; tích cực chấp hành và tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, cũng như chính sách, pháp luật của Nhà nước. Vận động gia đình và cộng đồng thực hiện đúng các chính sách, pháp luật; tham gia học tập các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, tham gia các hoạt động sinh hoạt chính trị để nâng cao bản lĩnh chính trị, nhận thức và quan điểm cách mạng.
Phẩm chất đạo đức và lối sống: Gương mẫu trong việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Giữ gìn phẩm hạnh, đạo đức, lối sống trong sáng, phát huy tính tiền phong, gương mẫu của người đảng viên. Đảm bảo mối quan hệ mật thiết với nhân dân, luôn cầu thị, lắng nghe, tiếp thu và sửa chữa khuyết điểm, đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực như quan liêu, tham nhũng, lãng phí. Có ý thức xây dựng địa phương, cơ quan, đơn vị phát triển và gìn giữ đoàn kết nội bộ.
Ý thức tổ chức kỷ luật: Chấp hành nghiêm túc sự phân công của tổ chức, thực hiện đầy đủ các quy định về những điều đảng viên không được làm và các nội quy, quy chế của địa phương, cơ quan, đơn vị. Tuân thủ các nguyên tắc sinh hoạt đảng, đóng đảng phí theo đúng quy định, gương mẫu trong thực hiện nghĩa vụ công dân và giữ mối liên hệ thường xuyên với chi ủy, đảng ủy nơi cư trú. Đảm bảo trách nhiệm nêu gương của đảng viên trong mọi hoạt động.
Tác phong và lề lối làm việc: Thực hiện công việc một cách năng động, sáng tạo và quyết liệt; áp dụng phương pháp làm việc khoa học, dân chủ và đúng nguyên tắc. Luôn thể hiện tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp, hướng tới kết quả chung.
Tích cực đấu tranh với các hiện tượng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, và các nguy cơ của “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong bản thân (nếu có), bảo vệ sự trong sạch của Đảng và xây dựng nền chính trị trong sáng, vững mạnh.
Tự đánh giá theo các cấp độ: Xuất sắc > Tốt > Trung bình > Kém
2. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm.
Việc thực hiện chức trách, quyền hạn: Thực hiện đầy đủ chức trách và quyền hạn theo quy định của Đảng, chính quyền và các đoàn thể, đảm bảo đúng quy trình, nguyên tắc và yêu cầu đặt ra.
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm, được đo lường qua các sản phẩm cụ thể. Đối với đảng viên là cán bộ, công chức, viên chức, cần làm rõ về khối lượng công việc, chất lượng, tiến độ và hiệu quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ. Cần nhấn mạnh tinh thần đổi mới, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm trong công việc; đồng thời thể hiện thái độ phục vụ nhân dân, đáp ứng yêu cầu công việc với sự tận tâm và trách nhiệm cao.
Kết quả đánh giá, xếp loại các tổ chức, cơ quan, đơn vị: Đánh giá kết quả hoạt động và xếp loại các tổ chức, cơ quan, đơn vị dưới sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp. Chú trọng kết quả đánh giá tín nhiệm định kỳ (nếu có), từ đó rút ra các bài học và cải tiến để nâng cao hiệu quả công tác.
Tự đánh giá theo các cấp độ: Xuất sắc > Tốt > Trung bình > Kém
3. Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm
Thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm theo:
- Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện tự diễn biến, tự chuyển hóa trong nội bộ;
- Chỉ thị 01-CT/TW năm 2021 của Bộ Chính trị về việc "nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng"
- Chỉ thị 05-CT/TW năm 2016 đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;
- Quy định 101-QĐ/TW năm 2012 về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, Đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp.
Luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong việc thực hiện nhiệm vụ; chủ động đổi mới phương pháp công tác và cải tiến lề lối làm việc. Tích cực chấp hành, bảo vệ và tuyên truyền các chủ trương, đường lối, quan điểm, nghị quyết của Đảng, cũng như chính sách, pháp luật của Nhà nước. Vận động cán bộ, đảng viên, gia đình và nhân dân thực hiện đầy đủ các chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
Nghiêm túc kiểm điểm và có biện pháp khắc phục, sửa chữa hiệu quả những hạn chế, khuyết điểm đã được chỉ ra.
Tích cực học tập, nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực công tác để hoàn thành tốt các nhiệm vụ, chức trách được giao.
Hiện hành, Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 31/10/2025 và thay thế Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023.
Theo đó, Mẫu bản kiểm điểm đảng viên 2026 dành cho cá nhân là các mẫu 2A, mẫu 2B, mẫu 2C cụ thể như sau:
Tải về Mẫu 2A Mẫu bản kiểm điểm đảng viên 2025 dành cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo quản lý
Cách viết bản kiểm điểm đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo mẫu 2A tương tự theo Mẫu 2B, tuy nhiên phần "Ưu điểm, kết quả đạt được" sẽ bổ sung thêm những nội dung sau:
- Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành; thực hiện chức trách, nhiệm vụ; mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý; khả năng quy tụ, xây dựng đoàn kết nội bộ.
- Trách nhiệm trong công việc; tinh thần năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; xử lý những vấn đề khó, phức tạp, nhạy cảm trong thực hiện nhiệm vụ.
- Trách nhiệm nêu gương của bản thân và gia đình; việc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên.
Theo đó, Đảng viên tự đánh giá theo các cấp độ: Xuất sắc > Tốt > Trung bình > Kém.
Tải về Mẫu 2B Mẫu bản kiểm điểm đảng viên 2025 dành cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý
Tải về Mẫu 2C Mẫu bản kiểm điểm đảng viên 2025 dành cho cá nhân không làm việc trong hệ thống chính trị

Hướng dẫn viết ưu điểm kết quả đạt được Mẫu 02A bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên cuối năm 2026? (Hình từ Internet)
Mức đóng đảng phí của đảng viên làm việc trong doanh nghiệp tư nhân là bao nhiêu?
Theo Mục I Phần B Quyết định 342/QĐ-TW năm 2010, đảng viên làm việc trong doanh nghiệp tư nhân là:
I- Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên
Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.
1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.
2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.
3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị.
...
Như vậy, mức đóng đảng phí của đảng viên làm việc trong doanh nghiệp tư nhân là 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị/tháng.
Hiện hành, Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2026; thay thế Quy định về chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010.
Theo đó, tại Điều 3 Quy định 01/QĐ-TW năm 2026 quy định chi tiết mức đóng đảng phí đối với đảng viên trong nước như sau:
(1) Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề.
Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.
Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(2) Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
- Đảng viên không hưởng lương hưu:
Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:
+ Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.
+ Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng: mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định tại Tiết a, Điểm 2.2, Khoản 2 Điều 3 Quy định 01/QĐ-TW năm 2026.
(3) Việc xác định đối tượng làm cơ sở xác định mức đóng đảng phí tại (1) và (2) của Điều này theo thứ tự từ trên xuống dưới.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];