Hướng dẫn tra cứu địa điểm kinh doanh bằng Mã số thuế của doanh nghiệp?

Nguyễn Bảo Trân 16,179 lượt xem
14:45 | 29/10/2024
Hướng dẫn tra cứu địa điểm kinh doanh bằng Mã số thuế của doanh nghiệp như thế nào? Mã số địa điểm kinh doanh có bao nhiêu chữ số?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tra cứu địa điểm kinh doanh bằng Mã số thuế của doanh nghiệp?
  2. Mã số địa điểm kinh doanh có bao nhiêu chữ số?
  3. Doanh nghiệp có được lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính không?

Hướng dẫn tra cứu địa điểm kinh doanh bằng Mã số thuế của doanh nghiệp?

Hiện nay có thể tra cứu địa điểm kinh doanh bằng Mã số thuế của doanh nghiệp qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Theo đó, người dùng có thể tham khảo các bước tra cứu như sau:

Bước 1: Truy cập vào website của Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/

Bước 2: Nhập Mã số thuế của doanh nghiệp vào ô Tìm kiếm tại trang chủ

Bước 3: Màn hình sẽ hiển thị thông tin doanh nghiệp, sau đó nhấp vào Tên doanh nghiệp

Bước 4. Nhập mã Captcha và Tra cứu. Màn hình sẽ hiển thị toàn bộ Thông tin doanh nghiệp, trong đó có địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, có thể tham khảo các bước hướng dẫn tra cứu địa điểm kinh doanh bằng Mã số thuế của doanh nghiệp nêu trên.

Hướng dẫn tra cứu địa điểm kinh doanh bằng Mã số thuế của doanh nghiệp?

Hướng dẫn tra cứu địa điểm kinh doanh bằng Mã số thuế của doanh nghiệp? (Hình từ Internet)

Mã số địa điểm kinh doanh có bao nhiêu chữ số?

Theo Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Đồng thời, Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
...
5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
6. Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
...

Như vậy, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể và mã số địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999.

Tuy nhiên hiện nay Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Theo đó, tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về mã số địa điểm kinh doanh như sau:

Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
...
6. Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
...

Vậy nên theo quy định trên, Mã số địa điểm kinh doanh hiện nay là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999.

Doanh nghiệp có được lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính không?

Theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
b) Bản sao nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
c) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh
a) Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh;
c) Thông báo lập địa điểm kinh doanh do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc do người đứng đầu chi nhánh ký trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.
...

Như vậy, doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

Tuy nhiên hiện nay Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã được thay thế bằng Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
...
2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh
a) Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo lập địa điểm kinh doanh.
...

Vì vậy, theo quy định trên, hiện nay doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Theo đó, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo lập địa điểm kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bảo Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất