Hướng dẫn thực hiện sổ sách kế toán và khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng theo Công văn 473?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,103 lượt xem
16:50 | 13/05/2026
Hướng dẫn thực hiện sổ sách kế toán và khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng theo Công văn 473 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thực hiện sổ sách kế toán và khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng theo Công văn 473?
  2. Doanh thu tính thuế TNCN hộ kinh doanh xác định khi nào?
  3. Quy định xử lý tiền thuế đã nộp thừa theo Nghị định 68/2026?

Hướng dẫn thực hiện sổ sách kế toán và khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng theo Công văn 473?

NÓNG: Thống nhất phương án nghỉ lễ Quốc khánh 2 9, Ngày Văn hóa Việt Nam 2026 9 ngày liên tiếp

Ngày 29/04/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong đó, tại Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP chính thức nâng ngưỡng doanh thu hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm và có hiệu lực áp dụng từ 01/01/2026.

Ngày 09/05/2026, Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp vừa có Công văn 473/TCS5-NVDTPC năm 2026 về việc thực hiện sổ sách kế toán, khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống.

>> Tải về Công văn 473/TCS5 -NVDTРС năm 2026

Cụ thể, nội dung Công văn 473 TCS5 NVDTРС năm 2026 hướng dẫn thực hiện sổ sách kế toán và khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng như sau:

*Theo dõi số sách kế toán và khai thuế.

Kể từ thời điểm Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo dõi doanh thu thực tế phát sinh từ mẫu số S2aHKD sang mẫu số S1a-HKD.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp tờ khai hàng quý, gửi Thông báo doanh thu năm 2026 theo Mẫu 01/TKN-CNKD chậm nhất ngày 31/01/2027.

Riêng đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh trong năm 2026 thì gửi thông báo 02 lần:

- Lần 1 chậm nhất ngày 31/7/2026: Thông báo doanh thu 06 tháng đầu năm 2026.

- Lần 2 chậm nhất ngày 31/01/2027: Thông báo doanh thu 06 tháng cuối năm 2026.

Trong năm 2026, nếu doanh thu thực tế vượt ngưỡng 01 tỷ đồng thì hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện nộp tờ khai thuế tại quý có doanh thu phát sinh vượt ngưỡng và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định. Đồng thời, theo dõi số sách kể toán theo quy định tại Thông tư 152/2025/TT-BТС.

*Xử lý tờ khai thuế Quý 1/2026 và thông báo số tài khoản

- Đối với hộ, cá nhận kinh doanh chưa nộp tờ khai Quý 1/2026: Thực hiện ngay việc thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử theo mẫu 01/TB-STK đến cơ quan thuế

- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã nộp tờ khai Quý 1/2026 nhưng chưa nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, thực hiện một trong hai phương án sau:

+ Phương án 1: Thực hiện khai bổ sung tờ khai 01/CNKD Quý 1/2026, điều chỉnh chỉ tiêu doanh thu trên tờ khai về mức bằng 0 (không).

+ Phương án 2: Hộ, cá nhân kinh doanh gửi Công văn để nghị hủy tờ khai 01/CNKD đã nộp, đồng thời gửi ngay Thông báo số tài khoản ngân hàng (Mẫu 01/TB-STK) đến cơ quan thuế.

- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã nộp tờ khai Quý 1/2026 và đã nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước:

+ Thực hiện khai bổ sung tờ khai 01/CNKD để điều chỉnh doanh thu về mức bằng 0 (không) hoặc gửi Công văn đề nghị hủy tờ khai như hướng dẫn nêu trên.

+ Xử lý số tiền thuế đã nộp: Hộ, cá nhân kinh doanh theo dõi doanh thu thực tế đến hết năm 2026:

• Trường hợp doanh thu năm 2026 từ 01 tỷ đồng trở xuống: Tiền thuế đã nộp được xác định là số thuế nộp thừa, hộ, cá nhân kinh doanh gửi hồ sơ hoàn thuế mẫu 01/TKN-CNKD quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC hoặc bù trừ cho kỳ tiếp theo (năm 2027).

• Trường hợp doanh thu năm 2026 vượt ngưỡng 01 tỷ đồng: Số tiền thuế đã nộp của Quý 1/2026 sẽ được hệ thống tự động bù trừ vào số thuế phải nộp phát sinh của các kỳ tiếp theo trong năm.

Hướng dẫn thực hiện sổ sách kế toán và khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng theo Công văn 473?

Hướng dẫn thực hiện sổ sách kế toán và khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng theo Công văn 473? (Hình từ Internet)

Doanh thu tính thuế TNCN hộ kinh doanh xác định khi nào?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm để xác định doanh thu tính thuế TNCN như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
...

Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:

- Đối với bán hàng hóa thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Quy định xử lý tiền thuế đã nộp thừa theo Nghị định 68/2026?

Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

- Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất