Hướng dẫn sửa lỗi không nhận được mã OTP trên Etax Mobile mới nhất 2026?

Đỗ Thị Minh Anh 293 lượt xem
14:15 | 19/05/2026
Cách sửa lỗi không nhận được mã OTP trên Etax Mobile? Nội dung quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn sửa lỗi không nhận được mã OTP trên Etax Mobile mới nhất 2026?
  2. 15 quyền của người nộp thuế sau ngày 01/07/2026?
  3. Nội dung quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?

Hướng dẫn sửa lỗi không nhận được mã OTP trên Etax Mobile mới nhất 2026?

Việc người nộp thuế không nhận được mã OTP trên Etax Mobile có thể do 2 nguyên nhân sau:

- Số điện thoại chưa được cập nhật trên hệ thống.

- Thông tin số điện thoại đăng ký không chính xác hoặc không trùng khớp dữ liệu cơ quan Thuế.

Sau đây là các bước hướng dẫn sửa lỗi không nhận được mã OTP trên Etax Mobile:

Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử sau đó chọn "Cá nhân"

Bước 3: Chọn vào dấu mũi tên chỗ tên đăng nhập. Sau đó bấm chọn Quản lý thông tin.

Cập nhật lại số điện thoại cho đúng.

Sau đó chọn Cập nhật thông tin.

Bước 4: Mở lại ứng dụng EtaxMobile, tiến hành đăng nhập.

Lưu ý:

- Hệ thống cần thời gian để đồng bộ dữ liệu sau khi cập nhật.

- Nếu vẫn chưa nhận được OTP thì người nộp thuế cần liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo!

Hướng dẫn sửa lỗi không nhận được mã OTP trên Etax Mobile mới nhất 2026?

Hướng dẫn sửa lỗi không nhận được mã OTP trên Etax Mobile mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

15 quyền của người nộp thuế sau ngày 01/07/2026?

Tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định người nộp thuế có những nghĩa vụ sau:

(1) Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;

(2) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;

(3) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;

(4) Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;

(5) Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;

(6) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

(7) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

(8) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;

(9) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;

(10) Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;

(11) Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;

(12) Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;

(13) Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;

(14) Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;

(15) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Nội dung quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế cụ thể như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất