Hướng dẫn quy trình giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con trên VneID?
Ngày 10/10/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn 2546/BHXH-CSXH năm 2025 về việc triển khai thực hiện 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thực hiện chính sách BHXH trên ứng dụng VNeID.
Tải về Công văn 2546/BHXH-CSXH năm 2025 của BHXH Việt Nam
Theo đó, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Công văn 2546/BHXH-CSXH năm 2025 của BHXH Việt Nam đã hướng dẫn chi tiết về quy trình giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi trên ứng dụng VNeID.
Cụ thể quy trình như sau:
Bước 1: Người lao động truy cập ứng dụng VNeID, lựa chọn Dịch vụ công giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi.
Bước 2: Ứng dụng VNeID điều hướng sang Cổng dịch vụ công của BHXH Việt Nam để người lao động kê khai theo các trường thông tin đã tạo lập sẵn.
Bước 3: BHXH tỉnh, cơ sở tiếp nhận hồ sơ do ứng dụng VNeID chuyển đến để kiểm tra thông tin theo quy định tại Điều 3 quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH ngày 29/7/2025 của BHXH Việt Nam:
+ Trường hợp thông tin không hợp lệ, ghi rõ nội dung không hợp lệ, nội dung yêu cầu hoàn thiện gửi thông báo đến người nộp theo quy định về giao dịch điện tử.
+ Trường hợp thông tin hợp lệ, thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 của BHXH Việt Nam.
Thời hạn giải quyết: Tối đa 03 ngày làm việc.
Bước 4: BHXH tỉnh, cơ sở phản hồi trạng thái hồ sơ lên ứng dụng VNeID ngay khi thực hiện chi trả trợ cấp cho người lao động.
>>> Xem chi tiết Quy trình giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi trên ứng dụng VNeID: Tại đây

Hướng dẫn quy trình giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con trên VneID? (Hình từ Internet)
Trợ cấp thai sản được quy định hiện hành ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì trợ cấp thai sản được quy định như sau:
(1) Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động quy định tại các điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động quy định tại Điều 51, Điều 52, các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 53, các khoản 1, 2 và 4 Điều 54, khoản 2 Điều 55 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.
(2) Trợ cấp thai sản một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 51 và khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.
(3) Trợ cấp thai sản khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được tính theo mức trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 52 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức trợ cấp mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.
(4) Trợ cấp thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều này trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ.
(5) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp hưởng chế độ thai sản.
Tiền trợ cấp thai sản có chịu thuế TNCN không?
Căn cứ tiết b.6 điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
c) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
...
Theo quy định trên, mức hưởng chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không thuộc khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, tiền trợ cấp thai sản không phải chịu thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];