Hướng dẫn người lao động cách ghi bản cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế mới nhất năm 2026?

Nguyễn Trường Thành 92 lượt xem
15:00 | 13/04/2026
Hướng dẫn người lao động cách ghi bản cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế mới nhất năm 2026? Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN từ năm 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn người lao động cách ghi bản cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế mới nhất năm 2026?
  2. Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN từ năm 2026 là bao nhiêu?
  3. Những khoản thu nhập nào sẽ phải chịu thuế TNCN?

Hướng dẫn người lao động cách ghi bản cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế mới nhất năm 2026?

Hiện hành, người lao động có mức thu nhập chưa đến mức chịu thuế sẽ phải làm cam kết gửi cho cá nhân, tổ chức trả thu nhập để cá nhân, tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Và đồng thời căn cứ theo danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC thì mẫu bản cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế mới nhất hiện nay là mẫu 08/CK-TNCN.

Theo đó, mẫu 08/CK-TNCN mẫu bản cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế có dạng như sau:

Tải về mẫu 08/CK-TNCN mẫu bản cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế TNCN.

Và từ những thông tin trên người lao động thực hiện ghi bản cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế như sau:

- Tại mục 1 - phần thông tin kinh gửi: Người lao động ghi rõ tên tổ chức trả thu nhập bằng chữ in hoa (ví dụ: CÔNG TY TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUÂT)

- Tại mục 2 - phần tên người lao động: Người lao động ghi tên của minh theo định dạng chữ in hoa (ví dụ: NGUYỄN VĂN A)

- Tại mục 3 - phần thông tin mã số thuế: Hiện nay mã số thuế của người lao động đã được thay thế bằng số CCCD. Theo đó, người lao động ghi số CCCD tại phần thông tin mã số thuế.

- Tại mục 4 - phần thông tin địa chỉ cư trú: Người lao động điền đầy đủ thông tin cư trú bao gồm địa chỉ tạm trú và địa chỉ thường trú của người lao động.

- Tại mục 5 - Số tiền khai: người lao động xác định bằng mức giảm trừ gia cảnh được tính trong năm.

Ví dụ: Trường hợp người cam kết không có người phụ thuộc: số tiền khai là 15,5 triệu đồng x 12 tháng = 186 triệu đồng, (ghi cả phần số và phần chữ).

- Tại mục 6 - Đề nghị: Người lao động ghi tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Hướng dẫn người lao động cách ghi bản cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế mới nhất năm 2026?

Hướng dẫn người lao động cách ghi bản cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế mới nhất năm 2026?

Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN từ năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Theo quy định trên thì từ 1/1/2026 mức giảm trừ gia cảnh bao gồm cả giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế và người phụ thuộc người nộp thuế sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN từ năm 2026 như sau:

- Đối với người nộp thuế áp dụng mức giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng hoặc 186 triệu đồng/năm.

- Đối với người phụ thuộc áp dụng mức giảm từ 6,2 triệu đồng/tháng hoặc 74,4 triệu đồng/năm.

Những khoản thu nhập nào sẽ phải chịu thuế TNCN?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì khoản thu nhập nào sẽ phải chịu thuế TNCN gồm:

(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất