Hướng dẫn lập phụ lục 01 1/BK-CNKD-TMĐT trên HTKK mới nhất?

Vũ Phạm Nhật Nam 895 lượt xem
09:30 | 30/09/2025
Hướng dẫn lập phụ lục 01-1/BK-CNKD-TMĐT Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử trên phần mềm HTTK mới nhất?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn lập phụ lục 01 1/BK-CNKD-TMĐT trên HTKK mới nhất?
  2. Thời điểm khấu trừ thuế đối với giao dịch trên sàn thương mại điện tử được xác định thế nào?
  3. Tổ chức quản lý sàn TMĐT phải thông báo cho cơ quan thuế khi được ủy nhiệm lập hóa đơn đúng không?

Hướng dẫn lập phụ lục 01 1/BK-CNKD-TMĐT trên HTKK mới nhất?

Sau đây là hướng dẫn lập phụ lục 01 1/BK-CNKD-TMĐT Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử trên phần mềm HTKK mới nhất:

>> Xem thêm Hướng dẫn kê khai Mẫu số 01/CNKD-TMĐT trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay?

Bước 1: Sau khi kê khai tờ khai 01/CNKD-TMĐT, người nộp thuế tiếp tục kê khai Phụ lục 01 1/BK-CNKD-TMĐT (bắt buộc đính kèm tờ khai 01/CNKD-TMĐT)

Bước 2: Điền đầy đủ các thông tin

- Thông tin chung của phụ lục: Giống thông tin chung của tờ khai

- Thông tin chi tiết của phụ lục:

(I) Thông tin hộ, cá nhân trong nước

+ (01) STT: Kiểu số tự nhiên, bắt đầu từ 1

+ (02) Tên nền tảng thương mại điện tử: Bắt buộc nhập

+ (03) Mã quản lý trên nền tảng thương mại điện tử của người bán hàng là hộ, cá nhân: Nhập text

+ (04) Tên gian hàng trên/ Tên tài khoản trên nền tảng thương mại điện tử: Bắt buộc nhập

+ (05) Tên hộ/ Họ và tên cá nhân: Bắt buộc nhập

+ Loại giấy tờ: Bắt buộc chọn

+ (06) Mã số thuế/ Số định danh cá nhân (Số CCCD)/ Hộ chiếu /Số giấy tờ định danh của hộ, cá nhân: Bắt buộc nhập

+ (07) Cá nhân không cư trú: Cho phép tích chọn

+ (08) Nhóm ngành nghề: Bắt buộc chọn 1 trong 4 nhóm ngành nghề: (01) Hàng hóa, (02) Dịch vụ, (03) Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, (04) Không xác định được hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc loại dịch vụ

+ (09) Doanh thu của hộ, cá nhân: Nhập số âm, dương (Nhập số âm trong trường hợp doanh thu của các đơn hàng bị hoàn trả trong kỳ > doanh thu của các đơn hàng mới bán ra)

+ (10) Số thuế đã khấu trừ - Số thuế GTGT:

++ Nếu (08) là “Hàng hóa” thì: (10) = (09) x 1%

++ Nếu (08) là “Dịch vụ” thì: (10) = (09) x 5%

++ Nếu (08) là “Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa” thì: (10) = (09) x 3%

++ Nếu (08) là “Hoạt động kinh doanh khác” thì: (10) = (09) x mức tỷ lệ cao nhất = (09) x 5%

++ Cho phép sửa (vì doanh thu có thể bao gồm cả các mặt hàng không chịu thuế và số thuế đã khấu trừ của sàn theo từng giao dịch khác với số UD tính)

+ (11) Số thuế đã khấu trừ - Số thuế TNCN:

++ Trường hợp không tích vào (07):

➢ Nếu (08) là “Hàng hóa” thì: (11) = (09) x 0,5%

➢ Nếu (08) là “Dịch vụ” thì: (11) = (09) x 2%

➢ Nếu (08) là “Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa” thì: (11) = (09) x 1,5%

➢ Nếu (08) là “Hoạt động kinh doanh khác” thì: (11) = (09) x mức tỷ lệ cao nhất = (09) x 2%

++ Trường hợp tích vào (07):

➢ Nếu (08) là “Hàng hóa” thì: (11) = (09) x 1%

➢ Nếu (08) là “Dịch vụ” thì: (11) = (09) x 5%

➢ Nếu (08) là “Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa” thì: (11) = (09) x 2%

➢ Nếu (08) là “Hoạt động kinh doanh khác” thì: (11) = (09) x mức tỷ lệ cao nhất = (09) x 5%

➢ Cho phép sửa (vì có cá nhân trong diện được miễn thuế TNCN và số thuế đã khấu trừ của sàn theo từng giao dịch khác với số UD tính)

+ (12) Tổng cộng số thuế đã khấu trừ: (12) = (10) + (11)

(II) Thông tin cá nhân nước ngoài

+ (01) STT: Kiểu số tự nhiên, bắt đầu từ 1

+ (02) Tên nền tảng thương mại điện tử: Bắt buộc nhập

+ (03) Mã quản lý trên nền tảng thương mại điện tử của người bán hàng là hộ, cá nhân: Nhập text

+ (04) Tên gian hàng trên/ Tên tài khoản trên nền tảng thương mại điện tử: Bắt buộc nhập

+ (05) Tên hộ/ Họ và tên cá nhân: Bắt buộc nhập

+ Loại giấy tờ: Bắt buộc nhập

+ (06) Mã số thuế/ Số định danh cá nhân (Số CCCD)/ Hộ chiếu /Số giấy tờ định danh của hộ, cá nhân: Bắt buộc nhập

+ (07) Cá nhân không cư trú: Cho phép tích chọn

+ (08) Nhóm ngành nghề: Bắt buộc chọn 1 trong 4 nhóm ngành nghề: (01) Hàng hóa, (02) Dịch vụ, (03) Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, (04) Không xác định được hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc loại dịch vụ

+ (09) Doanh thu của hộ, cá nhân: Nhập số âm, dương (Nhập số âm trong trường hợp doanh thu của các đơn hàng bị hoàn trả trong kỳ > doanh thu của các đơn hàng mới bán ra)

+ (10) Số thuế đã khấu trừ - Số thuế GTGT:

++ Nếu (08) là “Hàng hóa” thì: (10) = (09) x 1%

++ Nếu (08) là “Dịch vụ” thì: (10) = (09) x 5%

++ Nếu (08) là “Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa” thì: (10) = (09) x 3%

++ Nếu (08) là “Hoạt động kinh doanh khác” thì: (10) = (09) x mức tỷ lệ cao nhất = (09) x 5%

++ Cho phép sửa (vì doanh thu có thể bao gồm cả các mặt hàng không chịu thuế và số thuế đã khấu trừ của sàn theo từng giao dịch khác với số UD tính)

+ (11) Số thuế đã khấu trừ - Số thuế TNCN:

++ Trường hợp không tích vào (07):

➢ Nếu (08) là “Hàng hóa” thì: (11) = (09) x 0,5%

➢ Nếu (08) là “Dịch vụ” thì: (11) = (09) x 2%

➢ Nếu (08) là “Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa” thì: (11) = (09) x 1,5%

➢ Nếu (08) là “Hoạt động kinh doanh khác” thì: (11) = (09) x mức tỷ lệ cao nhất = (09) x 2%

++ Trường hợp tích vào (07):

➢ Nếu (08) là “Hàng hóa” thì: (11) = (09) x 1%

➢ Nếu (08) là “Dịch vụ” thì: (11) = (09) x 5%

➢ Nếu (08) là “Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa” thì: (11) = (09) x 2%

➢ Nếu (08) là “Hoạt động kinh doanh khác” thì: (11) = (09) x mức tỷ lệ cao nhất = (09) x 5%

➢ Cho phép sửa (vì có cá nhân trong diện được miễn thuế TNCN và số thuế đã khấu trừ của sàn theo từng giao dịch khác với số UD tính)

+ (12) Tổng cộng số thuế đã khấu trừ: (12) = (10) + (11)

Trên đây là hướng dẫn lập phụ lục 01 1/BK-CNKD-TMĐT Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử trên phần mềm HTTK mới nhất

Hướng dẫn lập phụ lục 01 1/BK-CNKD-TMĐT trên HTKK mới nhất?

Hướng dẫn lập phụ lục 01 1/BK-CNKD-TMĐT trên HTKK mới nhất? (Hình từ Internet)

Thời điểm khấu trừ thuế đối với giao dịch trên sàn thương mại điện tử được xác định thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định thời điểm thực hiện khấu trừ thuế đối với giao dịch trên sàn thương mại điện tử như sau:

Thời điểm thực hiện khấu trừ, xác định số thuế phải khấu trừ
1. Thời điểm thực hiện khấu trừ: tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử quy định tại Điều 4 Nghị định này thực hiện khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trên nền tảng thương mại điện tử thuộc phạm vi quản lý ngay khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán đối với giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử cho hộ, cá nhân.
...

Như vậy, theo quy định thời điểm thực hiện khấu trừ số thuế GTGT, số thuế TNCN đối với giao dịch trên sàn thương mại điện tử là khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán đối với giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Tổ chức quản lý sàn TMĐT phải thông báo cho cơ quan thuế khi được ủy nhiệm lập hóa đơn đúng không?

Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định như sau:

Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
...
3. Thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
a) Việc ủy nhiệm được xác định là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP). Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm sử dụng Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) để thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, bao gồm cả trường hợp chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hoá đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên;
b) Bên ủy nhiệm điền thông tin của bên nhận ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm điền thông tin của bên ủy nhiệm tại Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) như sau:
- Đối với bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm tại Phần 5 “Danh sách chứng thư số sử dụng” điền thông tin đầy đủ chứng thư số sử dụng của cả hai bên;
- Đối với bên nhận ủy nhiệm tại cột 5 Phần 6 “Đăng ký ủy nhiệm lập hóa đơn” điền thông tin tên tổ chức ủy nhiệm và mã số thuế hoặc số định danh cá nhân của bên ủy nhiệm.
c) Trường hợp người bán hàng hóa là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm cho tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thì tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện thông báo với cơ quan thuế.

Như vậy, khi người bán hàng hóa là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm cho sàn thương mại điện tử lập hóa đơn thì sàn thương mại điện tử thông báo cho cơ quan thuế khi được ủy nhiệm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?

Bài viết mới nhất