Hướng dẫn hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 99/2025?

Đỗ Thị Minh Anh 1,412 lượt xem
21:25 | 21/03/2026
Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 99/2025?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn hạc toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 99/2025?
  2. Hàng hóa, dịch vụ nào đang bị áp thuế tiêu thụ đặc biệt?
  3. Thuế tiêu thụ đặc biệt khai theo tháng hay từng lần phát sinh?

Hướng dẫn hạc toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 99/2025?

Theo Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định về hướng dẫn hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt Tài khoản 3332 như sau:

(1) Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

- Trường hợp tách ngay được thuế TTĐB phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế TTĐB, ghi:

+ Nợ các TK 111, 112, 131

+ Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Trường hợp không tách ngay thuế TTĐB phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế TTĐB. Định kỳ, khi xác định số thuế TTĐB phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm doanh thu, ghi:

+ Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

(2) Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB (trừ mặt hàng xăng theo quy định của pháp luật thuế), doanh nghiệp căn cứ vào số thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:

- Nợ các TK 152, 156, 211,...

- Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đối với hàng tạm nhập - tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, ghi:

- Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

- Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

(3) Khi nộp tiền thuế TTĐB vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

- Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Có các TK 111, 112.

(4) Kế toán hoàn thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu (trừ trường hợp quy định tại khoản 3.12 Tài khoản 138 - Phải thu khác):

- Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:

+ Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)

+ Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại).

- Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:

+ Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB

+ Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)

+ Có TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ).

- Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:

+ Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Có TK 138 - Phải thu khác (1388).

(5) Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn: Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, được hoàn, ghi:

- Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Có TK 711 - Thu nhập khác.

(6) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, ghi:

- Nợ các TK 641, 642,...

- Có các TK 154, 155,...

- Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

(7) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

- Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế TTĐB phải nộp, ghi:

+ Nợ các TK 152, 156, 211,...

+ Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế TTĐB, ghi:

+ Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

+ Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế TTĐB cho bên nhận ủy thác)

+ Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế TTĐB).

- Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế TTĐB phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

+ Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

+ Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

+ Có các TK 111, 112.

Hướng dẫn hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 99/2025?

Hướng dẫn hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 99/2025? (Hình từ Internet)

Hàng hóa, dịch vụ nào đang bị áp thuế tiêu thụ đặc biệt?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định các đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026 cụ thể như sau:

(1) Hàng hóa bao gồm:

- Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012;

- Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019;

- Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019;

- Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;

- Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;

- Xăng các loại;

- Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);

- Bài lá;

- Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;

- Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL

Lưu ý: Hàng hóa nêu trên là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

(2) Dịch vụ bao gồm:

- Kinh doanh vũ trường;

- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

- Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

- Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;

- Kinh doanh gôn (golf);

- Kinh doanh xổ số.

Lưu ý: Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Thuế tiêu thụ đặc biệt khai theo tháng hay từng lần phát sinh?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Thuế bảo vệ môi trường.
d) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên quy định tại điểm e khoản này.
đ) Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước (trừ phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh).
...

Đồng thời, theo điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
...
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước. Thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở kinh doanh mua xe ô tô, tàu bay, du thuyền sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
...

Như vậy, thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại thuế khai theo tháng và khai theo từng lần phát sinh.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất