Hướng dẫn điền chỉ tiêu 27 khi loại trừ chỉ tiêu 32b trên tờ khai 01/GTGT mới 2026?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 1,469 lượt xem
13:40 | 03/08/2026
Hướng dẫn điền chỉ tiêu [27] khi loại trừ chỉ tiêu 32b trên tờ khai 01/GTGT mới 2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điền chỉ tiêu [27] khi loại trừ chỉ tiêu 32b trên tờ khai 01/GTGT mới 2026?
  2. Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?
  3. Mức xử phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT?

Hướng dẫn điền chỉ tiêu [27] khi loại trừ chỉ tiêu 32b trên tờ khai 01/GTGT mới 2026?

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về tờ khai thuế GTGT tải áp dụng từ 1/7/2026.

Trong đó, Chỉ tiêu [27] dùng để xác định tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra thuộc phạm vi chịu thuế GTGT, bao gồm cả trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng không bao gồm các khoản không tính vào giá tính thuế GTGT.

Cụ thể:

Theo đó, công thức xác định Chỉ tiêu [27]:

[27] = [29] + [30] + [32] + [32a] - [32b]

Trong đó:

[29]: Giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra áp dụng thuế suất 0%.

[30]: Giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra áp dụng thuế suất 5%.

[32]: Giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra áp dụng thuế suất 10%.

[32a]: Giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định.

[32b]: Giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT.

Mặc dù chỉ tiêu [32b] phản ánh một số khoản phát sinh trên hóa đơn hoặc chứng từ nhưng không phải là khoản được tính vào giá tính thuế GTGT.

Đơn cử các hàng hóa dịch vụ tại Điều 6 và Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Nếu cộng toàn bộ các chỉ tiêu [29], [30], [32] và [32a] mà không loại trừ [32b], thì chỉ tiêu [27] sẽ bao gồm cả những khoản không phải doanh thu tính thuế GTGT, làm tăng sai doanh thu chịu thuế.

Xem thêm:

>>> Đối tượng sử dụng hóa đơn GTGT theo Nghị định 254/2026?

>>> Trường hợp nào điền chỉ tiêu 32b, 34a trên tờ khai thuế GTGT từ 01/07/2026?

Hướng dẫn điền chỉ tiêu 27 khi loại trừ chỉ tiêu 32b trên tờ khai 01/GTGT mới 2026?

Hướng dẫn điền chỉ tiêu 27 khi loại trừ chỉ tiêu 32b trên tờ khai 01/GTGT mới 2026? (Hình từ Internet)

Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

- Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Mức xử phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT tháng 4/2026 quá thời hạn từ 01 ngày - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT tháng 4/2026 quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT tháng 4/2026 quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng - 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp nộp tờ khai thuế GTGT tháng 4/2026 quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp nộp tờ khai thuế GTGT tháng 4/2026 thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp tờ khai thuế GTGT tháng 4/2026 nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng - 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT tháng 4/2026 quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế nêu trên áp dụng đối với tổ chức, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất