Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thưởng Tết Nguyên Đán 2026 mới nhất?
Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
...
Theo quy định trên, thì tiền thưởng Tết Nguyên Đán 2026 không thuộc nhóm các khoản tiền thưởng được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công.
Theo đó, cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền Thưởng tết Nguyên Đán 2026 chi tiết như sau:
Tiền thưởng Tết Nguyên Đán 2026 | + | Các khoản thu nhập khác từ tiền lương tiền công | + | Tiền lương tiền công | = | Thu nhập chịu thuế |
Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương tiền công (bao gồm cả tiền thưởng Tết Nguyên Đán 2026) thì thu nhập tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế (gồm cả tiền thưởng Tết Nguyên Đán 2026) | - | các khoản đóng góp bảo hiểm | - | Giảm trừ gia cảnh | - | Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo | = | Thu nhập tính thuế |
Trong đó:
- Các khoản đóng góp bảo hiểm: gồm các loại bảo hiểm theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp...
- Các khoản giảm trừ gia cảnh: Từ ngày 01/01/2026 thì Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân sẽ chính thức có hiệu lực nên mức giảm trừ gia cảnh đối với khoản thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả khoản tiền thưởng Tết Nguyên Đán 2026) như sau:
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Sau khi xác định được thu nhập tính thuế, người nộp thuế dựa theo biểu thuế lũy tiến 7 bậc theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 để xác định số thuế phải nộp.
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm(triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng(triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Trên đây là nội dung "Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thưởng Tết Nguyên Đán 2026 mới nhất?"
>> Tra cứu MST doanh nghiệp: tại đây
>> Tra cứu MST cá nhân: tại đây
Xem thêm:
>> Đi làm ngày Tết người lao động được hưởng lương như thế nào?
>> Từ giờ đến Tết còn bao nhiêu ngày?

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thưởng Tết Nguyên Đán 2026 mới nhất? (hình từ internet)
Ví dụ cách tính thuế TNCN đối với khoản tiền thưởng Tết Nguyên Đán 2026?
Ví dụ: tiền lương của ông A là 15 triệu đồng/tháng, thưởng Tết Nguyên Đán 2026 của ông A là một tháng lương. Ông A có một người phụ thuộc và tiền đóng các khoản BHXH của ông A là 1 triệu đồng. Tính thuế TNCN như sau:
15 triệu (tiền lương) | + | 15 triệu (tiền thưởng Tết Nguyên Đán 2026) | = | 30 triệu |
Xác định thu nhập tính thuế của ông A như sau:
30 triệu (thu nhập chịu thuế) | - | 15,5 triệu (giảm trừ gia cảnh với ông A) | - | 6,2 triệu (giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc) | - | 1 triệu (tiền đóng các khoản BHXH) | = | 7,3 triệu |
Đồng thời dựa trên biểu thuế lũy tiến 7 bậc thì xác định mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp của ông A như sau:
Bậc 1: từ 0 đến 5 triệu mức tiền thuế là 5 triệu x 5% = 250.000 (nghìn đồng)
Bậc 2: trên 5 triệu đến 10 triệu mức tiền thuế là (7,3 triệu - 5 triệu) x 10% = 230.000 (nghìn đồng)
Như vậy, tổng số thuế ông A phải nộp là 480.000 đồng
Hướng dẫn cách tính thuế thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn mới nhất hiện nay?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về cách tính thuế thu nhập cá nhân như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
...
3. Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.
Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Theo quy định trên dẫn chiếu đến phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC ta có bảng bảng hướng dẫn phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo biểu tính thuế rút gọn như sau:
Bậc | Thu nhập tính thuế /tháng | Thuế suất | Cách 1 | Cách 2 |
1 | Đến 5 triệu đồng (trđ) | 5% | 0 trđ + 5% TNTT | 5% TNTT |
2 | Trên 5 trđ đến 10 trđ | 10% | 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ | 10% TNTT - 0,25 trđ |
3 | Trên 10 trđ đến 18 trđ | 15% | 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ | 15% TNTT - 0,75 trđ |
4 | Trên 18 trđ đến 32 trđ | 20% | 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ | 20% TNTT - 1,65 trđ |
5 | Trên 32 trđ đến 52 trđ | 25% | 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ | 25% TNTT - 3,25 trđ |
6 | Trên 52 trđ đến 80 trđ | 30% | 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ | 30 % TNTT - 5,85 trđ |
7 | Trên 80 trđ | 35% | 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ | 35% TNTT - 9,85 trđ |
Như vậy, theo bảng trên thì cách tính thuế TNCN theo phương pháp rút gọn với từng bậc thuế cụ thể như sau:
- Bậc 1: thu nhập tính thuế x 5%
- Bậc 2: thu nhập tính thuế x 10% - 250.000 đồng
- Bậc 3: thu nhập tính thuế x 15% - 750.000 đồng
- Bậc 4: thu nhập tính thuế x 20% - 1.650.000 đồng
- Bậc 5: thu nhập tính thuế x 25% - 3.250.000 đồng
- Bậc 6: thu nhập tính thuế x 30% - 5.850.000 đồng
- Bậc 7: thu nhập tính thuế x 35% - 9.850.000 đồng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];