Hóa đơn quảng cáo Facebook bên Meta được khấu trừ VAT không?

14:42 | 06/10/2026
Hóa đơn quảng cáo Facebook bên Meta có được khấu trừ VAT (thuế giá trị gia tăng) không?
Nội dung chính
  1. Hóa đơn quảng cáo Facebook bên Meta được khấu trừ VAT?
  2. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT?
  3. Đối tượng nào áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu để tính thuế GTGT?

Hóa đơn quảng cáo Facebook bên Meta được khấu trừ VAT?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định điều kiện khấu trừ VAT hiện nay cụ thể như sau:

(1) Có hóa đơn VAT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.

(2) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên

(3) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ngoài các điều kiện trên còn phải có:

+ Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

+ Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu;

+ Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

Xét theo quy định trên, hóa đơn quảng cáo Facebook bên Meta có đủ điều kiện để được khấu trừ VAT hay không sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp:

Trường hợp 1: Mua quảng cáo trực tiếp từ Facebook, Facebook trực tiếp xuất hóa đơn >> Không được khấu trừ VAT

Theo Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định về hóa đơn, chứng từ nộp thuế như sau:

Hóa đơn, chứng từ nộp thuế
Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài).
...

Đồng thời tại Công văn 4664/KHH-QLDN1 năm 2026 Tải về có hướng dẫn kê khai thuế đối với dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài cung cấp, cụ thể như sau:

Trường hợp Công ty mua gói dịch vụ ChatGPT Business Subscription của OpenAI OpCo,LLC chỉ có Invoice và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp tiền thay cho phía nước ngoài) thì:
Về kê khai khấu trừ thuế GTGT: không đủ điều kiện khấu trừ theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Theo hướng dẫn trên thì hóa đơn do bên nước ngoài phát hành không được dùng để khấu trừ VAT đầu vào.

Do đó, mặc dù trên hóa đơn do Facebook trực tiếp xuất ra có hiển thị khoản VAT nhưng khoản VAT này chỉ là khoản VAT mà Facebook có thể thu. Điều này không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được khấu trừ VAT. Bởi về bản chất hóa đơn Facebook do Meta phát hành là hóa đơn thương mại quốc tế không phải là hóa đơn VAT theo quy định pháp luật Việt Nam

=> Như vậy, doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ VAT đối hóa đơn quảng cáo do Facebook cung cấp.

Thay vào đó, doanh nghiệp có thể hạch toán toàn bộ số tiền đã thanh toán, bao gồm cả tiền quảng cáo và phần VAT Facebook thu, vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Trường hợp 2: Mua quảng cáo Facebook qua bên thứ ba tại Việt Nam >> Có thể được khấu trừ VAT

Nếu doanh nghiệp không tự chạy quảng cáo Facebook mà thuê 1 doanh nghiệp khác ở Việt Nam để thực hiện quảng cáo thì khi sử dụng dịch vụ quảng cáo này nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sẽ được khấu trừ thuế VAT cụ thể như sau:

(1) Có hóa đơn đầu ra là hóa đơn VAT

(2) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên

=> Như vậy, tùy vào từng trường hơp, mà hóa đơn quảng cáo Facebook có được khấu trừ VAT hay không.

Hóa đơn quảng cáo Facebook bên Meta được khấu trừ VAT không?

Hóa đơn quảng cáo Facebook bên Meta được khấu trừ VAT không? (Hình từ Internet)

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT?

Theo Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT hiện nay bao gồm:

- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng nào áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu để tính thuế GTGT?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Phương pháp tính trực tiếp
1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng bao gồm:
a1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
a2) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
a3) Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này;
a4) Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
...

Vậy nên, theo quy định trên, đối tượng phải nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh bao gồm:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

- Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

- Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

Không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài);

Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài;

Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

- Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất