Hộ kinh doanh là gì?
Theo pháp luật hiện nay vẫn chưa có quy định nào định nghĩa hộ kinh doanh, tuy nhiên tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có đề cập về hộ kinh doanh như sau:
Hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
...
Như vậy, có thể hiểu hộ kinh doanh là một tổ chức hoạt động kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
Bên cạnh đó, trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
>> Cập nhật quy định mới: Nghị định 01/2021/NĐ-CP hiện nay đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Theo đó, tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
...
Vì vậy, có thể hiểu hộ kinh doanh một tổ chức hoạt động kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Hộ kinh doanh là gì? Hộ kinh doanh khác với doanh nghiệp như thế nào? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh khác với doanh nghiệp như thế nào?
Dựa theo các quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Luật Doanh nghiệp 2020 có thể thấy hộ kinh doanh khác với doanh nghiệp qua các tiêu chí sau: tư cách pháp nhân, chủ thể thành lập, số lượng lao động, điều kiện kinh doanh, chế động trách nhiệm.
Tiêu chí | Hộ kinh doanh | Doanh nghiệp |
Căn cứ pháp lý | Bộ luật Dân sự 2015, Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Luật Doanh nghiệp 2020. >> Cập nhật quy định mới: Nghị định 01/2021/NĐ-CP hiện nay đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Nghị định 168/2025/NĐ-CP. | |
Tư cách pháp nhân | Không có tư cách pháp nhân do không đáp ứng được quy định về pháp nhân tại Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015. | Các loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân như sau: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. (khoản 2 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020). - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.(khoản 2 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020). - Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. (khoản 2 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020). - Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.(khoản 2 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020). |
Chủ thể thành lập | Tại khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định chủ thể có quyền thành lập hộ kinh doanh là cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 trừ các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. >> Cập nhật quy định mới: Theo khoản 2 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định chủ thể thành lập hộ kinh doanh hiện nay là cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây: - Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; - Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật. | Tại khoản 1 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định chủ thể có quyền thành lập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020. |
Số lượng lao động | Hiện nay pháp luật đã không còn giới hạn số lao động mà hộ kinh doanh được phép sử dụng. Bên cạnh đó, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có thể thấy thành viên của hộ kinh doanh bao gồm: Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh. >> Cập nhật quy định mới: Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định thành viên của hộ kinh doanh hiên nay bao gồm chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh. | Không có quy định về giới hạn tối đa số lượng người lao động. Tuy nhiên có quy định về số lượng thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu cụ thể: Công ty TNHH MTV (Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020): 01 tổ chức hoặc 01 cá nhân là chủ sở hữu Công ty TNHH hai thành viên (Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020): có từ ít nhất 02 đến 50 thành viên. Công ty cổ phần (Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020): ít nhất 03 cổ đông, số lượng không hạn chế. Công ty hợp danh (Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020): ít nhất 02 thành viên hợp danh là cá nhân, có thể thêm nhiều thành viên góp vốn. |
Điều kiện kinh doanh | Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. >> Cập nhật quy định mới: Theo khoản 2 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hiện nay cụ thể như sau: - Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; - Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định này; - Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ; - Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. | Theo Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp. |
Chế độ trách nhiệm | Theo khoản 3 và 4 Điều 81 Nghị định 01/2021/NĐ-CP chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên hộ gia đình chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. >> Cập nhật quy định mới: Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hiện nay chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên hộ gia đình chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. | Công ty TNHH MTV, Công ty TNHH hai thành viên và Công ty cổ phần: chịu trách nhiệm trong số vốn đã góp và công ty (Điều 46, 77, 111 Luật Doanh nghiệp 2020). Thành viên hợp danh công ty hợp danh: chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. (Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020). |
Hộ kinh doanh có mã số thuế không?
Căn cứ quy định tại điểm e khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 về đối tượng cấp mã số thuế như sau:
Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
...
3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
...
e) Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...
Theo đó, mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Như vậy, hộ kinh doanh có mã số thuế, mã số thuế hộ kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ kinh doanh.
Bên cạnh đó, hộ kinh doanh phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế và sử dụng mã số thuế được cấp để kê khai và nộp thuế.
Lưu ý: Từ 01/7/2026 Luật Quản lý thuế 2019 sẽ hết hiệu lực và sẽ được thay thế bằng Luật Quản lý thuế 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];