Hết thời hạn giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri nhưng cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu nại của người dân thì có được khởi kiện ra Tòa án không?

03:05 | 30/03/2026
Trường hợp hết thời hạn giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri nhưng cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu nại của người dân thì có được khởi kiện ra Tòa án không? Khoản chi dành cho người tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Trường hợp hết thời hạn giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri nhưng cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu nại của người dân thì có được khởi kiện ra Tòa án không?
  2. Biên bản xác định kết quả bầu cử có các nội dung nào?
  3. Khoản chi dành cho người tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử là bao nhiêu?

Trường hợp hết thời hạn giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri nhưng cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu nại của người dân thì có được khởi kiện ra Tòa án không?

Căn cứ Điều 33 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định như sau:

Khiếu nại về danh sách cử tri
Khi kiểm tra danh sách cử tri, nếu phát hiện có sai sót thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày niêm yết, công dân có quyền khiếu nại với cơ quan lập danh, sách cử tri. Cơ quan lập danh sách cử tri phải ghi vào sổ những khiếu nại đó. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan lập danh sách cử tri phải giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết kết quả giải quyết.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý về kết quả giải quyết khiếu nại hoặc hết thời hạn giải quyết mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Theo đó, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại về danh sách cử tri, cơ quan có thẩm quyền phải giải quyết.

Đối với trường hợp hết thời hạn giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri nhưng cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu nại của người dân thì có được khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Trường hợp hết thời hạn giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri nhưng cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu nại của người dân thì có được khởi kiện ra Tòa án không? Khoản chi dành cho người tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử là bao nhiêu?

Trường hợp hết thời hạn giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri nhưng cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu nại của người dân thì có được khởi kiện ra Tòa án không? (Hình từ Internet)

Biên bản xác định kết quả bầu cử có các nội dung nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 77 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định về biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử:

Biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử
1. Sau khi nhận, kiểm tra biên bản kết quả kiểm phiếu của các Tổ bầu cử và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có), Ban bầu cử lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình.
2. Biên bản xác định kết quả bầu cử có các nội dung sau đây:
a) Số lượng đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được ấn định cho đơn vị bầu cử;
b) Số lượng người ứng cử;
c) Tổng số cử tri của đơn vị bầu cử;
d) Số lượng cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ so với tổng số cử tri của đơn vị bầu cử;
đ) Số phiếu phát ra;
e) Số phiếu thu vào;
g) Số phiếu hợp lệ;
h) Số phiếu không hợp lệ;
i) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;
k) Danh sách những người trúng cử;
l) Những khiếu nại, tố cáo do các Tổ bầu cử giải quyết; những khiếu nại, tố cáo do Ban bầu cử giải quyết; những khiếu nại, tố cáo chuyển đến Ủy ban bầu cử, Hội đồng bầu cử quốc gia.
3. Biên bản xác định, kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội ở đơn vị bầu cử được lập thành ba bản, có chữ ký của Trưởng ban, các Phó Trưởng Ban bầu cử. Biên bản được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử ở tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày sau ngày bầu cử.
4. Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị bầu cử được lập thành bốn bản, có chữ ký của Trưởng ban, các Phó Trưởng Ban bầu cử. Biên bản được gửi đến Ủy ban bầu cử cùng cấp, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chậm nhất là 05 ngày sau ngày bầu cử.

Theo quy định trên, biên bản xác định kết quả bầu cử có các nội dung sau:

- Số lượng đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được ấn định cho đơn vị bầu cử;

- Số lượng người ứng cử;

- Tổng số cử tri của đơn vị bầu cử;

- Số lượng cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ so với tổng số cử tri của đơn vị bầu cử;

- Số phiếu phát ra;

- Số phiếu thu vào;

- Số phiếu hợp lệ;

- Số phiếu không hợp lệ;

- Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;

- Danh sách những người trúng cử;

- Những khiếu nại, tố cáo do các Tổ bầu cử giải quyết; những khiếu nại, tố cáo do Ban bầu cử giải quyết; những khiếu nại, tố cáo chuyển đến Ủy ban bầu cử, Hội đồng bầu cử quốc gia.

Khoản chi dành cho người tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử là bao nhiêu?

Căn cứ vào khoản 8 Điều 4 Thông tư 87/2025/TT-BTC có quy định về mức chi cụ thể như sau:

Mức chi tại Trung ương
...
6. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử:
a) Mức hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng đối với:
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia; Trường các Tiểu ban Hội đồng bầu cử quốc gia.
- Thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia; Phó Trưởng các Tiểu ban, thành viên các Tiểu ban; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia; thường trực tổ giúp việc cho Ban Thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; thường trực giúp việc cho Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Thành viên thuộc Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia.
b) Trường hợp cần thiết, Chánh Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định danh sách cán bộ tham gia phục vụ công tác bầu cử được hỗ trợ cước điện thoại di động, mức khoán hỗ trợ tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng.
c) Thời gian hưởng hỗ trợ cước điện thoại di động được tính theo thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử, từ thời điểm Nghị quyết, Quyết định thành lập, cử người được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia khoán chi hỗ trợ cho người ứng cử đại biểu Quốc hội ở Trung ương thực hiện lấy ý kiến cử tri nơi cư trú và đi tiếp xúc cử tri ở địa bàn được giới thiệu ứng cử: 5.000.000 đồng/điểm nhằm trang trải chi phí cần thiết như: trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác. Trường hợp, nhiều người ứng cử cùng một địa bàn mức hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng/điểm. Danh sách điểm tiếp xúc cử tri thực hiện theo kế hoạch tiếp xúc cử tri của Mặt trận Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
8. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử:
a) Người được giao trực tiếp việc tiếp công dân: 150.000 đồng/người/buổi.
b) Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 100.000 đồng/người/buổi.
c) Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi.
...

Như vậy, khoản chi dành cho người tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử là:

- Người trực tiếp tiếp công dân: 150.000 đồng/người/buổi.

- Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 100.000 đồng/người/buổi.

- Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất