Hạch toán Tài khoản 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 71 như thế nào?

Vũ Phạm Nhật Nam 218 lượt xem
08:35 | 02/09/2025
Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 71 cho hợp tác xã như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?
  2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?
  3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu liên quan tới Tài khoản 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp?
  4. Yêu cầu kế toán theo Luật Kế toán 2015 ra sao?

Nguyên tắc kế toán Tài khoản 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

Căn cứ Phụ lục I Danh mục hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 71/2024/TT-BTC quy định, trong đó nguyên tắc kế toán Tài khoản 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của HTX phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của HTX trong năm tài chính hiện hành.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

- Hàng quý, kế toán căn cứ vào chứng từ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó thì số chênh lệch được ghi nhận thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó thì số chênh lệch được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Khi phát hiện có sai sót kế toán kể cả sai sót của những năm trước, thực hiện điều chỉnh sai sót vào kỳ phát hiện sai sót.

Hạch toán Tài khoản 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 71 như thế nào?

Hạch toán Tài khoản 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 71 như thế nào?

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Phụ lục I Danh mục hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 71/2024/TT-BTC như sau:

Bên Nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung.

Bên Có:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp giảm do phát hiện sai sót của các năm trước;

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 659 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ.

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu liên quan tới Tài khoản 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp?

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu liên quan đến Tài khoản 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Phụ lục I Danh mục hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 71/2024/TT-BTC như sau:

(1) Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định, ghi:

Nợ TK 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111, 112.

(2) Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp:

- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, ghi:

Nợ TK 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

(3) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập, ghi:

- Nếu TK 659 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Nếu TK 659 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 659 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Yêu cầu kế toán theo Luật Kế toán 2015 ra sao?

Căn cứ Điều 5 Luật Kế toán 2015 quy định Yêu cầu kế toán cụ thể như sau:

- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.

- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.

- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.

- Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

-Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước.

- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất