Đơn vị sự nghiệp công lập khi bị chia, sáp nhập có phải lập báo cáo tài chính?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 430 lượt xem
09:40 | 13/01/2026
Đơn vị sự nghiệp công lập khi bị chia, sáp nhập có bắt buộc lập báo cáo tài chính? Việc công khai báo cáo tài chính có thể thực hiện thông qua hình thức online không?
Nội dung chính
  1. Đơn vị sự nghiệp công lập khi bị chia, sáp nhập có phải lập báo cáo tài chính?
  2. Đơn vị sự nghiệp công lập phải nộp báo cáo tài chính vào thời điểm nào?
  3. Nguyên tắc bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán theo Thông tư 24 dành cho đơn vị hành chính sự nghiệp quy định ra sao?

Đơn vị sự nghiệp công lập khi bị chia, sáp nhập có phải lập báo cáo tài chính?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Kế toán 2015 quy định đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Đồng thời, theo khoản 4 Điều 3 Luật Kế toán 2015 quy định đơn vị kế toán như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Đơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 2 của Luật này có lập báo cáo tài chính.
...

Theo Điều 43 Luật Kế toán 2015 quy định công việc kế toán trong trường hợp chia đơn vị kế toán như sau:

Công việc kế toán trong trường hợp chia đơn vị kế toán
1. Đơn vị kế toán bị chia thành các đơn vị kế toán mới phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;
b) Phân chia tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;
c) Bàn giao tài liệu kế toán liên quan đến tài sản, nợ chưa thanh toán cho các đơn vị kế toán mới.
2. Đơn vị kế toán mới được thành lập căn cứ vào biên bản bàn giao mở sổ kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định của Luật này.

Theo Điều 46 Luật Kế toán 2015 quy định công việc kế toán trong trường hợp sáp nhập đơn vị kế toán như sau:

Công việc kế toán trong trường hợp sáp nhập đơn vị kế toán
1. Đơn vị kế toán bị sáp nhập vào đơn vị kế toán khác phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;
b) Bàn giao toàn bộ tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;
c) Bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho đơn vị kế toán nhận sáp nhập.
2. Đơn vị kế toán nhận sáp nhập căn cứ vào biên bản bàn giao ghi sổ kế toán theo quy định của Luật này.

Như vậy, theo quy định đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là đơn vị kế toán, đồng thời, đơn vị sự nghiệp công lập khi bị chia, sáp nhập phải lập báo cáo tài chính.

Đơn vị sự nghiệp công lập khi bị chia, sáp nhập có phải lập báo cáo tài chính?

Đơn vị sự nghiệp công lập khi bị chia, sáp nhập có phải lập báo cáo tài chính? (Hình từ Internet)

Đơn vị sự nghiệp công lập phải nộp báo cáo tài chính vào thời điểm nào?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 9 Thông tư 24/2024/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 21 Thông tư 108/2025/TT-BTC quy định thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo tài chính như sau:

Quy định về báo cáo tài chính
...
6. Thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo tài chính năm
a) Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được nộp cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật.
b) Nơi nhận báo cáo tài chính năm:
- Đơn vị kế toán cấp trên.
- Cơ quan tài chính cùng cấp; cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật đối với đơn vị kế toán không có đơn vị kế toán cấp trên.
- Cơ quan thuế trong trường hợp đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải nộp thuế theo quy định pháp luật thuế.
...

Như vậy, theo quy định kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các đơn vị hành chính sự nghiệp trong đó có đơn vị sự nghiệp công lập phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị cấp trên trong thời hạn 90 ngày.

Nguyên tắc bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán theo Thông tư 24 dành cho đơn vị hành chính sự nghiệp quy định ra sao?

Căn cứ Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BTC quy định về các nguyên tắc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán cho đơn vị hành chính sự nghiệp như sau:

- Tài liệu kế toán đơn vị kế toán phải đưa vào lưu trữ theo quy định hiện hành của pháp luật kế toán.

- Trước khi đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ, đơn vị phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ phải bao gồm đầy đủ các hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc hạch toán, ghi sổ kế toán cần phải lưu trữ theo quy định;

Tài liệu đưa vào lưu trữ phải là tài liệu đã hoàn chỉnh, trong đó phản ánh đầy đủ chỉ tiêu, thông tin và số liệu theo đúng quy định, đã có đầy đủ các yếu tố pháp lý trên tài liệu lưu trữ theo quy định (như có đầy đủ chữ ký của những người có trách nhiệm,...), nếu là lưu trữ tài liệu bản giấy còn phải được đóng dấu đầy đủ, sắp xếp, phân loại đóng thành tập chắc chắn. Đơn vị phải kiểm tra, phân loại để không đưa vào lưu trữ các tài liệu không thuộc trách nhiệm lưu trữ của kế toán.

- Tài liệu kế toán được đưa vào bảo quản, lưu trữ phải đảm bảo đầy đủ, an toàn, nguyên vẹn theo đúng quy trình, thời hạn quy định của pháp luật kế toán, pháp luật khác có liên quan và quy định tại Thông tư 24/2024/TT-BTC. Tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ phải được sắp xếp có hệ thống, đảm bảo khoa học, theo thứ tự, dễ tra cứu và sử dụng khi cần thiết. Nghiêm cấm việc để thất lạc hồ sơ, tài liệu kế toán đang trong thời gian phải lưu trữ theo quy định.

Bên cạnh đó, trách nhiệm bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán được quy định như sau:

- Thủ trưởng đơn vị kế toán chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán theo đúng quy định.

- Kế toán trưởng/phụ trách kế toán đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp triển khai, phân công việc in, sắp xếp, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán, cử người làm nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán khi tài liệu đang thuộc sự quản lý của kế toán, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, toàn vẹn của tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ theo đúng quy định tại Thông tư 24/2024/TT-BTC.

Đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp về việc khai thác sử dụng tài liệu kế toán trong thời gian bảo quản tại nơi làm việc, đề xuất Thủ trưởng đơn vị kế toán để sử dụng tài liệu kế toán đang trong kho lưu trữ và tài liệu kế toán lưu trữ dưới dạng điện tử.

- Người làm kế toán có trách nhiệm bảo quản tài liệu kế toán thuộc phạm vi công việc được giao trong quá trình sử dụng và lưu trữ tại nơi làm việc khi chưa giao nộp cho người làm nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán của đơn vị.

- Người được giao làm nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán của đơn vị phải mở sổ theo dõi tài liệu lưu trữ, có trách nhiệm bảo quản tài liệu kế toán lưu trữ đảm bảo đầy đủ, nguyên vẹn, an toàn, không được để xảy ra thất lạc, hư hỏng, sửa chữa tẩy xóa trên tài liệu bản giấy hoặc làm sai lệch dữ liệu điện tử trong suốt thời gian bảo quản, lưu trữ tại đơn vị kế toán.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất