Doanh nghiệp không cần thay đổi địa chỉ trụ sở sau khi sáp nhập tỉnh thành 2025?

Huỳnh Anh 11,216 lượt xem
15:00 | 17/04/2025
Doanh nghiệp không cần thay đổi địa chỉ trụ sở sau khi sáp nhập tỉnh thành theo công văn của Bộ Tài chính?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp không cần thay đổi địa chỉ trụ sở sau khi sáp nhập tỉnh thành 2025?
  2. Hướng dẫn tra cứu địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp?
  3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở chính doanh nghiệp ở đâu?
  4. Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay là bao nhiêu?

Doanh nghiệp không cần thay đổi địa chỉ trụ sở sau khi sáp nhập tỉnh thành 2025?

Vừa qua, Bộ Tài chính ban hành Công văn 4370/BTC-DNTN năm 2025 hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh trường hợp có thay đổi địa giới hành chính.

Công văn 4370/BTC-DNTN năm 2025: Tải về

Thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định 571/QĐ-TTg năm 2025 tải về về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, Bộ Tài chính hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh trong trường hợp có thay đổi địa giới hành chính như sau:

(1) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chỉ nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã được cấp.

(2) Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thay đổi thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác cập nhật thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chỉ nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung khác trong đăng ký doanh nghiệp hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.

Doanh nghiệp không cần thay đổi địa chỉ trụ sở sau khi sáp nhập tỉnh thành 2025?

Doanh nghiệp không cần thay đổi địa chỉ trụ sở sau khi sáp nhập tỉnh thành 2025?

Hướng dẫn tra cứu địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp?

Tra cứu địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp qua mã số thuế trên website Mã Số Thuế của Thư Viện Pháp Luật

Bước 1: Truy cập vào website Mã Số Thuế của Thư Viện Pháp Luật

Địa chỉ: https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue

Bước 2: Nhập mã số thuế vào ô tìm kiếm

Tại ô tìm kiếm, chọn tab Mã số thuế, nhập mã số thuế doanh nghiệp muốn tra cứu, ngoài ra cũng có thể thêm các điều kiện tìm kiếm như Ngày cấp MST, Ngày đóng MST, Vốn điều lệ, Loại hình pháp lý, Ngành nghề chính, Trụ sở chính tại.

Bước 3: Xem kết quả

Màn hình hiển thị ra doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu tìm kiếm, nhấn vào doanh nghiệp muốn xem thông tin và tiện ích sẽ hiển thị các thông tin chi tiết của doanh nghiệp đó gồm: mã số thuế, tên quốc tế, tên viết tắt, loại hình pháp lý, ngày cấp mã số thuế, địa chỉ trụ sở, đại diện Pháp luật, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh,…

Nơi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở chính doanh nghiệp ở đâu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, nơi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi sẽ là Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư (nay là Sở Tài chính) nơi đặt trụ sở mới của doanh nghiệp.

Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013 quy định như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.
3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này

Như vậy, mức thuế suất thuế TNDN hiện nay là:

Mức thuế suất thông thường: 20% (áp dụng từ ngày 01/01/2016 cho mọi doanh nghiệp, trừ các trường hợp đặc biệt).

Mức thuế suất cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước kề không quá 20 tỷ đồng: 20%

Mức thuế suất cho doanh nghiệp khai thác tài nguyên đặc biệt: Từ 32% đến 50% (áp dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm, tùy theo dự án và cơ sở kinh doanh).

Cập nhật mới: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 hiện nay đã hết hiệu lực.và đã được thay thế bằng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Theo đó, tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Vậy nên theo quy định trên, mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 cụ thể như sau:

STT

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Các trường hợp được áp dụng

1

20%

Áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp, trừ các trường hợp 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất

2

15%

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3

17%

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4

25% - 50%

Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí.

Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí.

5

50%

Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật)

6

40%

Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất