DN 100% vốn nước ngoài có doanh thu năm dưới 50 tỷ nhưng công ty mẹ có doanh thu năm trên 50 tỷ thì công ty con ở Việt Nam có được áp dụng thuế suất 17% không?

Trần Thị Thu Phương 215 lượt xem
04:55 | 03/04/2026
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có doanh thu năm dưới 50 tỷ nhưng công ty mẹ có doanh thu năm trên 50 tỷ thì công ty con ở Việt Nam có được áp dụng thuế suất 17% không?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có doanh thu năm dưới 50 tỷ nhưng công ty mẹ có doanh thu năm trên 50 tỷ thì công ty con ở Việt Nam có được áp dụng thuế suất 17% không?
  2. Việc thành lập doanh nghiệp FDI phải đảm bảo những điều kiện gì?
  3. Số thuế TNDN phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài được xác định như thế nào?

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có doanh thu năm dưới 50 tỷ nhưng công ty mẹ có doanh thu năm trên 50 tỷ thì công ty con ở Việt Nam có được áp dụng thuế suất 17% không?

Căn cứ theo điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
…
c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

Theo đó tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

(1) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

(2) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Theo đó, đối tượng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất 17% đối với DN có doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

DN 100% vốn đầu tư nước ngoài có doanh thu năm dưới 50 tỷ nhưng công ty mẹ có doanh thu năm trên 50 tỷ thì công ty con ở Việt Nam có được áp dụng thuế suất 17% không?

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có doanh thu năm dưới 50 tỷ nhưng công ty mẹ có doanh thu năm trên 50 tỷ thì công ty con ở Việt Nam có được áp dụng thuế suất 17% không? (Hình từ Internet)

Việc thành lập doanh nghiệp FDI phải đảm bảo những điều kiện gì?

Để thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam cấn đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau:

(1) Doanh nghiệp có vốn sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài

Căn cứ khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài nhưng thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Như vậy, doanh nghiệp FDI phải có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài để thành lập, góp vốn như quy định trên.

(2) Đầu tư dưới hình thức góp vốn hoặc mua cổ phần

Căn cứ Điều 25 Luật Đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp có thể theo các hình thức sau:

- Mua lại cổ phần phát hành lần đầu, cổ phần được phát hành thêm bởi doanh nghiệp cổ phần

- Góp vốn vào doanh nghiệp TNHH, hợp danh

- Góp vốn vào các doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế khác

(3) Kinh doanh ngành, nghề hợp pháp tại Việt Nam

Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 quy định doanh nghiệp FDI không được phép kinh doanh những ngành nghề bị cấm, cụ thể như:

+ Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020;

+ Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020;

+ Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020;

+ Kinh doanh mại dâm;

+ Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

+ Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

+ Kinh doanh pháo nổ;

+ Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

+ Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;

+ Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật.

(4) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp pháp

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020 quy định:

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:
...
c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập hoặc góp vốn vào Doanh nghiệp FDI thì cần phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ngoại trừ việc việc thành lập doanh nghiệp FDI nhỏ, vừa khởi nghiệp sáng tạo và có quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

(5) Tiến hành thành lập doanh nghiệp

- Khi được xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký, các cá nhân cần tiến hành chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp để nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Sau khi được hoàn thiện bước này, doanh nghiệp FDI sẽ bắt đầu vận hành và hưởng những ưu đãi theo chính sách quy định.

Số thuế TNDN phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài được xác định như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định số thuế TNDN phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:

- Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ: 2%;

- Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms): 1%; riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Tiền bản quyền: 10%;

- Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng), tàu biển: 2%;

- Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại điểm d khoản này): 5%;

- Lãi tiền vay: 5%;

- Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%;

- Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%;

- Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%;

- Xây dựng, vận tải và hoạt động khác: 2%.

Doanh thu tính thuế được xác định theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này, bao gồm cả việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất