Điểm mới Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm người lao động cần lưu ý?

19:35 | 27/01/2026
Điểm mới Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm cần lưu ý? Tiền hưởng trợ cấp mất việc làm có chịu thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Điểm mới Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm người lao động cần biết?
  2. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 gồm những ai?
  3. Tiền hưởng trợ cấp mất việc làm có chịu thuế TNCN không?

Điểm mới Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm người lao động cần biết?

Ngày 30/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm 2025 về dịch vụ việc làm.

Theo đó, dưới đây là điểm mới Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm người lao động cần nắm:

(1) Đổi tên Trung tâm dịch vụ việc làm thành Tổ chức dịch vụ việc làm công

Để thống nhất với quy định tại Điều 27 Luật Việc làm 2025 về việc sử dụng tên gọi tổ chức dịch vụ việc làm công, Chương II Nghị định 352/2025/NĐ-CP đã quy định tổ chức dịch vụ việc làm công là đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:

- Tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập;

- Tổ chức dịch vụ việc làm công do tổ chức chính trị - xã hội thành lập.

Tổ chức này có con dấu và tài khoản riêng, thực hiện theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Tên của tổ chức dịch vụ việc làm công bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, biểu tượng riêng (nếu có), đảm bảo nguyên tắc:

- Có cụm từ “Trung tâm” và “dịch vụ việc làm”;

- Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;

- Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên hoặc biểu tượng của đơn vị khác đã được thành lập trước đó.

Nhiệm vụ của tổ chức này gồm:

- Hoạt động tự vấn, định hướng nghề nghiệp, về chính sách lao động, việc làm…

- Giới thiệu việc làm cho người lao động: Ở trong nước, ở nước ngoài thông qua các doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi nước ngoài làm việc…

- Cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động.

- Thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động.

(2) Quy định mới về rút tiền ký quỹ từ 01/01/2026

So với quy định trước đây tại Nghị định 23/2021/NĐ-CP, Chính phủ chỉ quy định về rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm được doanh nghiệp tại Điều 16 Nghị định 352/2025/NĐ-CP mà không phải cả Mục 2.

Do đó, dưới đây là một số điểm mới Nghị định 352/2025/NĐ-CP về vấn đề trên:

- Thêm trường hợp doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ

Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định 352/2025/NĐ-CP, Chính phủ đã bổ sung trường hợp doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ khi Giấy phép hết hạn. Những trường hợp khác đang được kế thừa từ khoản 1 Điều 26 Nghị định 23/2021/NĐ-CP trước đây, gồm:

+ Không được cấp Giấy phép;

+ Bị thu hồi Giấy phép

+ Không được gia hạn, cấp lại Giấy phép;

+ Đã ký quỹ tại một ngân hàng nhận ký quỹ khác;

+ Gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho NLĐ, người sử dụng lao động do vi phạm quy định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường.

- Đơn giản hóa hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ

+ Thay vì doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đến cả cơ quan có thẩm quyền và ngân hàng nhận ký quỹ thì từ 01/01/2026, doanh nghiệp chỉ cần gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan này sẽ kiểm tra, xác thực và có văn bản đồng ý việc rút tiền ký quỹ gửi lại cho doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ.

So với khoản 4 Điều 26 Nghị định 23/2021/NĐ-CP, quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định 352/2025/NĐ-CP đã đơn giản hóa thủ tục cho doanh nghiệp, chỉ yêu cầu doanh nghiệp gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền mà không cần chờ văn bản đồng ý rồi lại phải gửi hồ sơ đến ngân hàng nhận ký quỹ.

Song song với đó, hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị khi rút tiền ký quỹ cũng đơn giản hơn, chỉ bao gồm các giấy tờ sau đây:

+ Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp.

+ Giấy tờ khác tùy từng trường hợp rút ký quỹ gồm:

++ Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm tại ngân hàng nhận ký quỹ khác nếu doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận ký quỹ khác.

++ Báo cáo việc hoàn thành nghĩa vụ và văn bản chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ (nếu có) nếu doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại Giấy phép hoặc Giấy phép hết hạn.

++ Phương án sử dụng số tiền rút từ tài khoản ký quỹ nếu doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường. Trong đó, phương án gồm các nội dung: Lý do, mục đích rút tiền ký quỹ; danh sách NLĐ, NSDLĐ, số tiền, thời gian, phương thức thanh toán.

- Bổ sung hình thức nộp hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ

Theo điểm a khoản 5 Điều 16 Nghị định 352/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm được doanh nghiệp gửi bằng một trong các hình thức dưới đây:

+ Gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp:

++ Trực tiếp

++ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích

++ Quy thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân

++ Qua ủy quyền.

+ Gửi đến Cổng dịch vụ công quốc gia: Gửi bằng hình thức online.

Trong khi trước đó, Điều 26 Nghị định 23/2021/NĐ-CP không quy định cụ thể hình thức gửi hồ sơ đề nghị mà chỉ nêu:

Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

- Giảm thời gian đồng ý rút tiền ký quỹ

Thời gian kiểm tra, xác thực hồ sơ, việc hoàn thành nghĩa vụ của doanh nghiệp (nếu có) và có văn bản đồng ý việc rút tiền ký quỹ từ 01/01/2026 gửi doanh nghiệp, ngân hàng nhận ký quỹ là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong khi đó, thời gian giải quyết theo quy định cũ là 07 ngày làm việc.

(3) Doanh nghiệp báo cáo qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia

Nếu trước đây theo khoản 6 Điều 31 Nghị định 23/2021/NĐ-CP doanh nghiệp phải báo cáo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội định kỳ và hằng năm về tình hình hoạt động dịch vụ việc làm thì từ 01/01/2026, doanh nghiệp báo cáo thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia.

Nội dung này được nêu tại khoản 7 Điều 23 Nghị định 352/2025/NĐ-CP. Đồng thời, Chính phủ cũng nêu rõ thời gian chốt số liệu như sau:

- Báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 20/12: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo

- Báo cáo định kỳ 06 tháng (trước ngày 20/6): Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo.

Trên đây là nội dung "Điểm mới Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm người lao động cần biết?".

Điểm mới Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm người lao động cần biết?

Điểm mới Nghị định 352/2025/NĐ-CP về dịch vụ việc làm người lao động cần biết? (Hình từ Internet)

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định đối tượng gia bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như sau:

(1) Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Lưu ý: Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

(2) Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025.

Lưu ý: Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.

Tiền hưởng trợ cấp mất việc làm có chịu thuế TNCN không?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản trợ cấp, phụ cấp không chịu thuế TNCN như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Như vậy, theo quy định trên, trợ cấp mất việc làm là khoản trợ cấp không phải chịu thuế TNCN. Do đó, người có tiền hưởng trợ cấp mất việc làm không phải đóng thuế TNCN theo quy định hiện hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất