Tải file Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về dịch vụ việc làm?
Ngày 30/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm 2025 về dịch vụ việc làm.
Tải file Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về dịch vụ việc làm tại đây: Tải về
Theo đó, Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về dịch vụ việc làm tại khoản 5 Điều 27, khoản 5 Điều 28 Luật Việc làm 2025 và sàn giao dịch việc làm quốc gia, rút tiền ký quỹ của hoạt động dịch vụ việc làm.
Cụ thể, đối tượng áp dụng bao gồm:
- Tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Việc làm 2025, bao gồm:
+ Tổ chức dịch vụ việc làm công;
+ Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động dịch vụ việc làm.
Đồng thời, tại Điều 3 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định về Tổ chức dịch vụ việc làm công như sau:
(1) Tổ chức dịch vụ việc làm công là đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:
- Tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập;
- Tổ chức dịch vụ việc làm công do tổ chức chính trị - xã hội thành lập.
(2) Tổ chức dịch vụ việc làm công có con dấu, tài khoản riêng.
(3) Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Trên đây là nội dung Tải file Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về dịch vụ việc làm
Xem thêm:
>> Từ ngày 01/01/2026 đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
>> Người lao động có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp gần 320 triệu/năm từ 01/01/2026?
>> Hướng dẫn cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2026 như thế nào?

Tải file Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về dịch vụ việc làm? (Hình từ Internet)
Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định đối tượng gia bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như sau:
(1) Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Lưu ý: Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
(2) Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025.
Lưu ý: Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
Tiền hưởng trợ cấp mất việc làm có chịu thuế TNCN không?
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản trợ cấp, phụ cấp không chịu thuế TNCN như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Như vậy, theo quy định trên, trợ cấp mất việc làm là khoản trợ cấp không phải chịu thuế TNCN. Do đó, người có tiền hưởng trợ cấp mất việc làm không phải đóng thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];