Điểm mới Luật Thuế TNDN 2025 và Nghị định 320/2025 về thu nhập miễn thuế theo hướng dẫn Thuế TP HCM?
>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 >>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập miễn thuế.
Theo Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thu nhập miễn thuế.
Theo đó, theo hướng dẫn tại Thuế TP Hồ Chí Minh về một số điểm mới Luật Thuế TNDN 2025 và Nghị định 320/2025 về thu nhập miễn thuế về thu nhập miễn thuế như sau:
Nội dung | Quy định cũ (Trước 2025) - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi năm 2014,… và các VB hướng dẫn | Quy định mới (Từ kỳ tính thuế 2025) - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 - Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
Danh mục thu nhập miễn thuế | 11 nhóm thu nhập miễn thuế: sản phẩm nông nghiệp, hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tại địa bàn đặc biệt khó khăn, dạy nghề cho người yếu thế, tài trợ giáo dục/y tế.... | Mở rộng miễn thuế cho thu nhập từ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; tiền lãi và chuyển nhượng tín chỉ carbon, lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu; thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ dịch vụ sự nghiệp công thiết yếu. |
Thu nhập miễn thuế (Nông nghiệp) | Miễn thuế thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông thủy sản của HTX và doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp tại địa bàn đặc biệt khó khăn. | Giữ nguyên và bổ sung thu nhập miễn thuế từ thanh lý sản phẩm cây trồng, vật nuôi, bán phế liệu liên quan. Bổ sung cụ thể điều kiện miễn thuế cho sản phẩm NN chế biến: Tỷ lệ giá trị nông thủy sản trên giá thành từ 30% trở lên và không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. |
Thu nhập miễn thuế (R&D, Khoa học) | Miễn thuế tối đa không quá 3 năm cho thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, 5 năm cho sản phẩm mới. | Thống nhất mức miễn thuế tối đa là 03 năm cho hợp đồng R&D, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và bán sản phẩm công nghệ mới lần đầu áp dụng, sản phẩm thử nghiệm. |
Khoản tài trợ nhận được | Tài trợ cho giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo. | Bổ sung tài trợ cho đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các khoản hỗ trợ từ NSNN hoặc Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập. |
Dịch vụ sự nghiệp công | Không quy định là một nhóm miễn thuế riêng biệt rõ ràng trong Thông tư 96/2015/TT-BTC | Miễn thuế thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thiết yếu hoặc tại địa bàn đặc biệt khó khăn. |
Trên đây là Điểm mới Luật Thuế TNDN 2025 và Nghị định 320/2025 về thu nhập miễn thuế theo hướng dẫn Thuế TP HCM
Xem thêm:
MỚI: Toàn văn Công văn 720/CST-TN về điểm mới Nghị định 320/2025 và Thông tư 20/2026 về thuế TNDN?

Điểm mới Luật Thuế TNDN 2025 và Nghị định 320/2025 về thu nhập miễn thuế theo hướng dẫn Thuế TP HCM? (Hình từ Internet)
Tổng hợp mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 mới nhất?
Tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, áp dụng từ ngày 10/1/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
Đồng thời, ngày 15/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Theo đó, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP sẽ tiếp tục được áp dụng trong năm 2026 (trừ trường hợp có sự điều chỉnh mới trong năm 2026).
Do đó, mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 mới nhất áp dụng trong năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 cụ thể được hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
(4) Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
- Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11.
(5) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Hộ kinh doanh lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu đúng không?
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định việc miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:
Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thề doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Theo đó, có thể thấy doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và không thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
Như vậy, hộ kinh doanh lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu mô hình chuyển đổi là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP bao gồm:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP
- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP
- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP
- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP
Như vậy, từ những quy định trên thì hộ kinh doanh chuyển đổi mô hình lên doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];