Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu?

Vũ Phạm Nhật Nam 3,530 lượt xem
16:15 | 31/08/2025
Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu? Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển có được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị định 174 không?
Nội dung chính
  1. Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu?
  2. Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển có được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị định 174 không?
  3. Giá tính thuế đối với dịch vụ mà cơ sở kinh doanh bán ra đã có thuế giá trị gia tăng chưa?

Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu?

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định mức thuế suất thuế thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
5. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.
Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.
...

Như vậy, dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển không thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0% hay 5%, do đó, dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển chịu thuế suất thuế GTGT 10%.

Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu?

Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển có được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị định 174 không?

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về việc giảm thuế GTGT 2% như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
...

Đồng thời, tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 174/2025/NĐ-CP như sau:

Như vậy, dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển không được giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 theo Nghị định 174.

Giá tính thuế đối với dịch vụ mà cơ sở kinh doanh bán ra đã có thuế giá trị gia tăng chưa?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
...

Như vậy, giá tính thuế đối với dịch vụ mà cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất