Địa chỉ và số điện thoại 05 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Huế hiện nay là gì?
Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Theo đó, tại Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định danh sách 05 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Huế sau sáp nhập tỉnh từ ngày 01/7/2025.
Đồng thời, theo Trang thông tin điện tử Thuế thành phố Huế đã cập nhật địa chỉ và số điện thoại của 05 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Huế, cụ thể như sau:
STT | Tên cơ sở thuế | Địa bàn quản lý | Địa chỉ | Số điện thoại |
1 | Thuế cơ sở 1 thành phố Huế | Phường Kim Long, Phường Hương An, Phường Phú Xuân, Phường Hòa Châu, Phường Dương Nỗ, Phường Mỹ Thượng, Phường Thuận Hòa, Phường An Cựu, Phường Thủy Xuân, Phường Vỹ Dạ | số 02 Lê Đức Anh, phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế | 0234.3823854 |
2 | Thuế cơ sở 2 thành phố Huế | Phường Hương Trà, Phường Kim Trà, Xã Bình Điền, Phường Phong Điền, Phường Phong Hiền, Phường Phong Dinh, Phường Phong Phú, Phường Phong Quảng, Xã Đan Điền, Xã Quảng Điền | Phường Hương Trà, Thành phố Huế | 0234.3554247 - 0234.3557846 - 0234.3551236 |
3 | Thuế cơ sở 3 thành phố Huế | Phường Thanh Thủy, Phường Hương Thủy, Phường Phú Bài, Phường Thuan An, Xã Phú Vinh, Xã Phú Thọ, Xã Phổ Vàng | 599 Nguyễn Tất Thành, phường Thanh Thuỷ, thành phố Huế | 02343.862097- 0234.3861240 - 0234.3850175 |
4 | Thuế cơ sở 4 thành phố Huế | Xã Vinh Lộc, Xã Hưng Lộc, Xã Lộc An, Xã Lộc Yên, Xã Chân Mây - Lăng Cô, Xã Long Quảng, Xã Nam Đông, Xã Khe Tre | 158 Lý Thánh Tông, xã Phú Lộc, thành phố Huế | 0234.3871282 - 0234.3875338 |
5 | Thuế cơ sở 5 thành phố Huế | Xã A Lưới 1, Xã A Lưới 2, Xã A Lưới 3, Xã A Lưới 4, Xã A Lưới 5 | 191 đường Hồ Chí Minh, xã A Lưới 2, thành phố Huế | 0234.3977774 |
Người nộp thuế có quyền bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế không?
Theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định quyền của người nộp thuế như sau:
Quyền của người nộp thuế
1. Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
2. Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
3. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật.
5. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.
6. Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.
7. Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế; được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế.
...
Như vậy, theo quy định trên, người nộp thuế có quyền bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế.

Địa chỉ và số điện thoại 05 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Huế hiện nay là gì? (Hình từ Internet)
Những khoản thu nào thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế thu?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;
b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;
h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, theo quy định trên các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế thu gồm:
(1) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí 2015;
(2) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
(3) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
(4) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
(5) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
(6) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017;
(7) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;
(8) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];