Địa chỉ Thuế cơ sở 3 tỉnh Sơn La ở đâu? Số điện thoại của Thuế cơ sở 3 tỉnh Sơn La là gì?
Theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Ninh Bình như sau:
Theo Danh sách quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, danh sách 05 Thuế cơ sở tỉnh Sơn La thuộc Thuế tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 Tỉnh Sơn La | Phường Tô Hiệu, Phường Chiềng An, Phường Chiềng Cơi, Phường Chiềng Sinh, Xã Mường La, Xa Chiềng Lao, Xã Mường Bú, Xã Chiềng Hoa, Xã Ngọc Chiến, Xã Thuân Châu, Xã Chiềng La, Xa Nậm Lầu, Xã Muổi Nọi, Xã Mường Khiêng, Xã Cơ Mạ, Xã Bình Thuận, Xã Mường É, Xã Long Hẹ, Xã Mường Bám, Xã Quỳnh Nhai, Xã Mường Chiên, Xã Mường Giôn, Xã Mường Sai. | Phường Chiềng Cơi |
2 | Thuế cơ sở 2 Tỉnh Sơn La | Xã Mai Sơn, Xã Phiêng Pằn, Xã Chiềng Mung, Xã Phiêng Cầm, Xã Mường Chanh, Xã Tà Hộc, Xã Chiềng Sung, Xã Chiềng Mai, Xã Yên Châu, Xã Chiềng Hặc, Xã Lóng Phiêng, Xã Yên Sơn, Xã Phiêng Khoài. | Xã Mai Sơn |
3 | Thuế cơ sở 3 Tỉnh Sơn La | Phường Mộc Châu, Phường Mộc Sơn, Phường Vân Sơn, Phường Thảo Nguyên, Xã Đoàn Kết, Xã Lóng Sập. Xã Chiềng Sơn, Xã Tân Yên, Xã Vân Hồ, Xã Song Khủa, Xã Tô Múa, Xã Xuân Nha. | Phường Mộc Châu |
... | ... | ... | ... |
Đồng thời tại Trang thông tin Thuế tỉnh Sơn La đã cập nhật địa chỉ và số điện thoại của Thuế cơ sở 3 tỉnh Sơn La hiện nay cụ thể như sau:
Địa chỉ Thuế Cơ Sở 3: Tiểu Khu 4, Phường Mộc Châu, Tỉnh Sơn La.
Số điện thoại Thuế Cơ Sở 3: 02123 766 278

Địa chỉ Thuế cơ sở 3 tỉnh Sơn La ở đâu? Số điện thoại của Thuế cơ sở 3 tỉnh Sơn La là gì? (Hình từ Internet)
Thuế cơ sở 3 tỉnh Sơn La có quyền kiểm tra việc đăng ký thuế của người nộp thuế không?
Căn cứ Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các thuế cơ sở cụ thể như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
...
Vì vậy, theo quy định trên, Thuế cơ sở 3 tỉnh Sơn La có quyền kiểm tra việc đăng ký thuế của người nộp thuế không theo quy định pháp luật.
Biên chế của Thuế cơ sở 3 tỉnh Sơn La do ai quyết định?
Căn cứ Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về biên chế và kinh phí như sau:
Biên chế và kinh phí
1. Biên chế của Thuế cơ sở do Trưởng Thuế tỉnh, thành phố quyết định trong tổng số biên chế được giao.
2. Kinh phí hoạt động của Thuế cơ sở được bảo đảm từ nguồn kinh phí của Thuế tỉnh, thành phố./.
Như vậy, theo quy định trên, biên chế của Thuế cơ sở 3 tỉnh Sơn La do Trưởng Thuế tỉnh Sơn La quyết định trong tổng số biên chế được giao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];