Danh sách số lượng phòng tham mưu, số lượng Đội Thuế cấp huyện thuộc từng Chi cục Thuế khu vực hiện hành?
Căn cứ theo Phụ lục số lượng phòng, đội thuộc chi cục thuế khu vực ban hành kèm theo Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025.
Trong đó, danh sách số lượng phòng tham mưu, số lượng Đội Thuế cấp huyện thuộc từng Chi cục Thuế khu vực hiện hành như sau:


Danh sách số lượng phòng tham mưu, số lượng Đội Thuế cấp huyện thuộc từng Chi cục thuế khu vực hiện hành? (Hình từ Internet)
Mã định danh 20 Chi cục Thuế khu vực là gì?
Ngày 24/03/2025 vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 quy định về việc sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẽ dữ liệu các bộ, ngành, đơn vị.
Theo phụ lục I được ban hành kèm theo Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025, mã định danh của một số đơn vị bị thay đổi. Mã định danh của các Chi cục thuế khu vực cũng được thay đổi như sau:
STT | TÊN ĐƠN VỊ | MÃ ĐỊNH DANH |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | G12.18.01 |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | G12.18.79 |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | G12.18.31 |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | G12.18.33 |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | G12.18.30 |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | G12.18.24 |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | G12.18.19 |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | G12.18.25 |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | G12.18.14 |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | G12.18.40 |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | G12.18.42 |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | G12.18.48 |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | G12.18.56 |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | G12.18.66 |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | G12.18.77 |
16 | Chi cục Thuế khu vực XVI | G12.18.74 |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | G12.18.80 |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | G12.18.83 |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | G12.18.92 |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | G12.18.91 |
Trụ sở chính 20 Chi cục Thuế khu vực và 20 Chi cục Hải quan mới nhất hiện hành?
[1] Đối với Chi cục Thuế khu vực:
Căn cứ theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của chi cục thuế khu vực ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định Trụ sở chính 20 Chi cục Thuế khu vực mới nhất như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình | Hà Nội |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hải Dương |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | Bắc Giang |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang | Thái Nguyên |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | Phú Thọ |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Sơn La |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | Nghệ An |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Thuế khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | Long An |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Bến Tre |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang | Cần Thơ |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
[2] Đối với Chi cục Hải quan:
Căn cứ theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các chi cục hải quan khu vực ban hành kkèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định Trụ sở chính 20 Chi cục Hải quan mới nhất như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Hải quan khu vực I | Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái | Hà Nội |
2 | Chi cục Hải quan khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Hải quan khu vực III | Hải Phòng, Thái Bình | Hải Phòng |
4 | Chi cục Hải quan khu vực IV | Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định | Hưng Yên |
5 | Chi cục Hải quan khu vực V | Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn | Bắc Ninh |
6 | Chi cục Hải quan khu vực VI | Lạng Sơn, Cao Bằng | Lạng Sơn |
7 | Chi cục Hải quan khu vực VII | Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La | Lào Cai |
8 | Chi cục Hải quan khu vực VIII | Quảng Ninh | Quảng Ninh |
9 | Chi cục Hải quan khu vực IX | Quảng Bình, Quảng Trị, Huế | Quảng Bình |
10 | Chi cục Hải quan khu vực X | Thanh Hóa, Ninh Bình | Thanh Hóa |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | Nghệ An, Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Hải quan khu vực XIII | Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Hải quan khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Hải quan khu vực XV | Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Hải quan khu vực XVII | Long An, Bến Tre, Tiền Giang | Long An |
18 | Chi cục Hải quan khu vực XVIII | Đồng Nai | Đồng Nai |
19 | Chi cục Hải quan khu vực XIX | Cần Thơ, Cà Mau, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu | Cần Thơ |
20 | Chi cục Hải quan khu vực XX | Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang | Đồng Tháp |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];