Danh mục mã Chương thuộc cấp trung ương hiện nay là gì?

Vũ Phạm Nhật Nam 1,450 lượt xem
15:00 | 24/09/2025
Danh mục mã Chương thuộc cấp trung ương hiện nay theo Thông tư 324 là gì?
Nội dung chính
  1. Danh mục mã Chương thuộc cấp trung ương hiện nay là gì?
  2. Nguyên tắc sử dụng mã Chương khi thực hiện sáp nhập các cơ quan, tổ chức trực thuộc các cấp chính quyền như thế nào?
  3. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước là gì?

Danh mục mã Chương thuộc cấp trung ương hiện nay là gì?

>> Danh mục mã Chương thuộc cấp tỉnh hiện nay là gì? Có thay đổi không?

Danh mục mã Chương thuộc cấp xã mới nhất hiện nay như thế nào?

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC, được bổ sung bởi điểm b Khoản 4 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC và được sửa đổi bởi điểm a Khoản 4 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC quy định, theo đó, danh mục mã Chương thuộc cấp trung ương hiện nay như sau:

Mã số

Tên

Ghi chú

001

Văn phòng Chủ tịch nước


002

Văn phòng Quốc hội


003

Tòa án nhân dân tối cao


004

Viện kiểm sát nhân dân tối cao


005

Văn phòng Chính phủ


009

Bộ Công an


010

Bộ Quốc phòng


011

Bộ Ngoại giao


012

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


013

Bộ Kế hoạch và Đầu tư


014

Bộ Tư pháp


016

Bộ Công thương


017

Bộ Khoa học và Công nghệ


018

Bộ Tài chính


019

Bộ Xây dựng


021

Bộ Giao thông - Vận tải


022

Bộ Giáo dục và Đào tạo


023

Bộ Y tế


024

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội


025

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch


026

Bộ Tài nguyên và Môi trường


027

Bộ Thông tin và Truyền thông


034

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp


035

Bộ Nội vụ


036

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam


037

Thanh tra Chính phủ


038

Bảo hiểm xã hội Việt Nam


039

Kiểm toán Nhà nước


040

Đài Tiếng nói Việt Nam


041

Đài Truyền hình Việt Nam


042

Thông tấn xã Việt Nam


044

Đại học Quốc gia Hà Nội


045

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam


046

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam


048

Liên minh hợp tác xã Việt Nam


049

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh


050

Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh


083

Ủy ban Dân tộc


088

Ủy ban sông Mê Kông


100

Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh


107

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam


109

Văn phòng Trung ương Đảng


110

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam


111

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh


112

Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam


113

Trung ương Hội Nông dân Việt Nam


114

Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam


115

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam


116

Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam


117

Tổng công ty Động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam


118

Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam


119

Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy


120

Tổng công ty Đá quý và vàng Việt Nam


121

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam


122

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam


123

Tập đoàn Điện lực Việt Nam


124

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam


125

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam


126

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam


127

Tổng công ty Thép Việt Nam


128

Tổng công ty Giấy Việt Nam


129

Tập đoàn Dệt May Việt Nam


130

Tổng công ty Cà phê Việt Nam


131

Tổng công ty Lương thực miền Bắc


132

Tổng công ty Lương thực miền Nam


133

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam


134

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam


135

Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Công ty cổ phần


136

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam


137

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam


138

Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam


139

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam


140

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam


141

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam


142

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam


143

Ngân hàng Chính sách xã hội


145

Ngân hàng Phát triển Việt Nam


146

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước


147

Tổng công ty Viễn thông MobiFone


148

Tổng công ty Tân Cảng - Bộ Quốc phòng


149

Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam


150

Tổng công ty Rau quả nông sản - Công ty cổ phần


151

Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam


152

Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh


153

Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài


154

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


158

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ


159

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống


160

Các quan hệ khác của ngân sách


161

Nhà thầu chính ngoài nước


162

Nhà thầu phụ ngoài nước


163

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam


164

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam


165

Tổng công ty Điện tử và Tin học


167

Tổng công ty Da giầy Việt Nam


168

Tổng công ty Nhựa Việt Nam


169

Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam


170

Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị


171

Tổng công ty Mía đường I - Công ty cổ phần


172

Tổng công ty Mía đường II - Công ty cổ phần


173

Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm - Bảo Việt (Tập đoàn Bảo Việt)


174

Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn


175

Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội


176

Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)


177

Tập đoàn Viễn thông quân đội


179

Tổng công ty Sông Đà


180

Ban quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam


181

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc


182

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam


183

Ủy ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam


184

Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam


185

Hội Nhà văn Việt Nam


186

Hội Nhà báo Việt Nam


187

Hội Luật gia Việt Nam


188

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam


189

Hội Sinh viên Việt Nam


190

Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam


191

Hội Nhạc sĩ Việt Nam


192

Hội Điện ảnh Việt Nam


193

Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam


194

Hội Kiến trúc sư Việt Nam


195

Hội Mỹ thuật Việt Nam


196

Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam


197

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam


198

Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam


199

Hội Người cao tuổi Việt Nam


200

Hội Người mù Việt Nam


201

Hội Đông y Việt Nam


202

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam


203

Tổng hội Y học Việt Nam


204

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam


205

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam


206

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam


207

Hội Khuyến học Việt Nam


208

Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam


399

Các đơn vị khác

Trên đây là danh mục mã Chương thuộc cấp trung ương theo Thông tư 324 hiện nay

Danh mục mã Chương thuộc cấp trung ương hiện nay là gì?

Danh mục mã Chương thuộc cấp trung ương hiện nay là gì? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc sử dụng mã Chương khi thực hiện sáp nhập các cơ quan, tổ chức trực thuộc các cấp chính quyền như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi khoản 10 Điều 4 Thông tư 41/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc sử dụng mã Chương khi thực hiện sáp nhập các cơ quan, tổ chức trực thuộc các cấp chính quyền như sau:

Trong quá trình thực hiện cải cách bộ máy hành chính nhà nước, trường hợp cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền sáp nhập, hợp nhất, trong khi chưa có mã Chương mới cho cơ quan hợp nhất, thì sử dụng mã Chương của đơn vị có tỷ trọng chi thường xuyên lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của các đơn vị được hợp nhất, sáp nhập hoặc sử dụng mã chương của của đơn vị có tên ở vị trí đầu tiên của tên đơn vị được hợp nhất, hoặc vẫn sử dụng mã Chương riêng (theo yêu cầu quản lý)”.

Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước là gì?

Căn cứ Điều 18 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước như sau:

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.

- Thu sai quy định của các luật thuế và quy định khác của pháp luật về thu ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.

- Chi không có dự toán, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 Luật Ngân sách nhà nước 2015; chi không đúng dự toán ngân sách được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khoản chi trái với quy định của pháp luật.

- Quyết định đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách không đúng thẩm quyền, không xác định rõ nguồn vốn để thực hiện.

- Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật; vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.

- Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật.

- Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật.

- Hạch toán sai chế độ kế toán nhà nước và mục lục ngân sách nhà nước.

- Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy định.

- Phê chuẩn, duyệt quyết toán ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật

- Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khoản chi đó không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách và ứng trước dự toán ngân sách năm sau quy định tại Điều 51 và Điều 57 Luật Ngân sách nhà nước 2015.

- Các hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định của các luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị phạt không?

Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 tại 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị sao không? Doanh nghiệp chi tiền khám sức khỏe định kỳ cho lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?