Danh mục 10 trạng thái mã số thuế từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 90?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 6,517 lượt xem
07:53 | 11/07/2026
Danh mục 10 trạng thái mã số thuế từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 90? Sử dụng mã số thuế theo Nghị định 252 được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục 10 trạng thái mã số thuế từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 90?
  2. Không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Sử dụng mã số thuế theo Nghị định 252 được quy định như thế nào?

Danh mục 10 trạng thái mã số thuế từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 90?

Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 90/2026/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế.

Theo đó, tại Phụ lục 1 Danh mục 10 trạng thái mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC thì danh mục trạng thái mã số thuế mới nhất hiện nay như sau:

(1) Mã trạng thái 00: NNT đã được cấp MST

(2) Mã trạng thái 01: NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

(3) Mã trạng thái 02: NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý (chờ CQT nơi đến nhận)

(4) Mã trạng thái 03: NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

(5) Mã trạng thái 04: NNT đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế)

(6) Mã trạng thái 05: NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

(7) Mã trạng thái 06: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

(8) Mã trạng thái 07: NNT chờ làm thủ tục phá sản

(9) Mã trạng thái 09: NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

(10) Mã trạng thái 10: Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân.

>> Tải 21 biểu mẫu đăng ký thuế của người nộp thuế theo Thông tư 90 mới nhất?

Danh mục 10 trạng thái mã số thuế từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 90?

Danh mục 10 trạng thái mã số thuế từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 90? (Hình từ Internet)

Không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ bao gồm:

Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ
...
2. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:
a) Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;
b) Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;
c) Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;

Theo đó, hành vi không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn có thể hiểu là hành vi không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định.

Cụ thể, không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn thì có thể bị xử phạt như sau:

Theo khoản 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung điểm h khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
...
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
h) Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định
...

Như vậy, không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn thì có thể bị xử phạt tối đa từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Cá nhân, hộ kinh doanh sẽ áp dụng mức phạt bằng 1/2 lần mức phạt đối với tổ chức.

Sử dụng mã số thuế theo Nghị định 252 được quy định như thế nào?

Theo Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định việc sử dụng mã số thuế như sau:

(1) Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh, tài chính có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế; mở tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.

(2) Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác mã số thuế cho tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế hoặc khai thay, nộp thay thuế; cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phục vụ quản lý thuế theo quy định của pháp luật; ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức liên quan.

(3) Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong các chứng từ giao dịch có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định và thu thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

(4) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.

(5) Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực và chỉ được tiếp tục sử dụng sau khi được khôi phục. Đối với người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chỉ được sử dụng mã số thuế để thực hiện các giao dịch phục vụ thực hiện chấm dứt hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất