10 trạng thái mã số thuế mới từ 01/7/2026 NNT cần lưu ý theo Thông tư 90/2026/TT-BTC là gì?
Từ ngày 01/7/2026, Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định 10 trạng thái mã số thuế mới. Mỗi trạng thái phản ánh tình trạng hoạt động, quản lý hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế.
Căn cứ tại Danh mục trạng thái MST được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
STT | Trạng thái MST | Nội dung |
01 | Trạng thái 00 – NNT đã được cấp MST, đang hoạt động | Khi MST hoạt động bình thường và thực hiện được đầy đủ các giao dịch thuế, NNT cần lưu ý thực hiện kê khai, nộp thuế đúng hạn, đồng thời cập nhật thông tin kịp thời khi có thay đổi. |
02 | Trạng thái 01 – NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Khi đã hoàn tất giải thể và MST không còn hiệu lực, NNT không được phát sinh hoạt động kinh doanh mới bằng MST này. Trường hợp hoạt động trở lại phải thực hiện thủ tục thành lập mới. |
03 | Trạng thái 02 – NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý (chờ CQT nơi đến nhận) | Khi đã thay đổi địa bàn cơ quan thuế quản lý, NNT cần thực hiện nghĩa vụ thuế tại cơ quan mới và cập nhật thông tin đăng ký kinh doanh. |
04 | Trạng thái 03 – NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Đối với trường hợp đã ngừng hoạt động thực tế nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng MST, NNT cần liên hệ cơ quan thuế để hoàn thành thủ tục đóng MST, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế còn tồn đọng (nếu có). |
05 | Trạng thái 04 – NNT đang hoạt động (áp dụng cho HKD, CNKD chưa đủ thông tin đăng ký thuế) | Trạng thái này áp dụng khi đang hoạt động nhưng thông tin đăng ký thuế chưa hoàn thiện. NNT cần bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế, hoàn thiện thông tin đăng ký thuế để được cập nhật đầy đủ thông tin. |
06 | Trạng thái 05 – NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh | Khi đã được chấp thuận tạm ngừng kinh doanh trong thời gian đăng ký, NNT cần theo dõi thời hạn để thông báo hoạt động trở lại hoặc thực hiện gia hạn tạm ngừng đúng quy định. |
07 | Trạng thái 06 – NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | Khi cơ quan thuế xác định NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, NNT cần liên hệ ngay cơ quan thuế quản lý để thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ hoặc giải trình tình trạng hoạt động. |
08 | Trạng thái 07 – NNT chờ làm thủ tục phá sản | Khi Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, NNT cần thực hiện các thủ tục phá sản theo đúng quy định của pháp luật. |
09 | Trạng thái 09 – NNT chờ kiểm tra tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | Khi cơ quan thuế đang trong quá trình kiểm tra, xác minh thực tế, NNT cần phối hợp cung cấp hồ sơ, tài liệu, đồng thời đảm bảo luôn hoạt động đúng địa chỉ đã đăng ký. |
10 | Trạng thái 10 – MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân | Khi MST chưa được đồng bộ với số định danh cá nhân, NNT cần kiểm tra thông tin trên ứng dụng VNeID hoặc hệ thống của cơ quan thuế để cập nhật CCCD/số định danh cá nhân theo quy định. |

10 trạng thái mã số thuế mới từ 01/7/2026 NNT cần lưu ý theo Thông tư 90/2026/TT-BTC là gì?
Doanh nghiệp được phép ra thông báo tạm ngừng hoạt động trong thời gian bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện như sau:
Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện
1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.
2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Hồ sơ thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo.
4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
...
Như vậy, theo quy định trên, doanh nghiệp được phép ra thông báo tạm ngừng hoạt động trong tối đa 12 tháng.
Cách tra cứu NNT thuộc trạng thái 03, 05, 06 như thế nào?
Căn cứ vào Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định về công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:
Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
...
2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(trạng thái 05);
3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.
...
Theo quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
- Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03 MST);
- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06 MST);
- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05 MST);
Sau đây là các bước người nộp thuế tra cứu công khai lịch sử các trạng thái 03, 05, 06 trên Thuế điện tử:
Bước 1: NNT truy cập vào cổng công khai thông tin NNT trạng thái 03, 05, 06 tại đường link:
https://congkhaithongtin.gdt.gov.vn/cong-khai-thong-tin-nnt
Bước 2: Tiến hành điền thông tin mã số thuế, mã Captcha. Sau đó chọn tìm kiếm.

Bước 3: Thông tin lịch sử mã số thuế trạng thái 03, 05, 06 sẽ hiện ra.
- Nếu NNT chưa bị trạng thái 03, 05, 06: Kết quả sẽ hiện không có thông tin.

- Nếu NNT đã bị trạng thái 03, 05, 06: Kết quả sẽ hiện thông tin.

Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];