Đã có Quyết định 771/QĐ-BTC sửa đổi 36 thủ tục hành chính lĩnh vực xuất nhập khẩu từ 01/5/2026?
>> Bảng giá xăng dầu Petrolimex ngày 17/4/2026 như thế nào?
>> Cập nhật giá xăng dầu từ 15h 17/4/2026 tăng hay giảm?
Vừa qua, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 771/QĐ-BCT về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
>> Tải về Quyết định 771/QĐ-BTC năm 2026 <<
*Quyết định 771/QĐ-BTC năm 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2026.
Cụ thể tại Quyết định 771/QĐ-BTC năm 2026 các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, chủ yếu liên quan đến cấp các loại C/O ưu đãi và không ưu đãi theo các FTA bao gồm:
(1) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu D
(2) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu E
(3) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu AK
(4) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu AJ
(5) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu AI
(6) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu AANZ
(7) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu S
(6) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu X
(9) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu VJ
(10) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu VC
(11) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu VK
(12) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EAV
(13) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu A
(14) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) không ưu đãi mẫu B
(15) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu DA59 (cho hàng hóa xuất khẩu đi Châu Phi)
(16) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu ICO (cho hàng cà phê xuất khẩu)
(17) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu Peru
(18) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ
(19) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu Venezuela
(20) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
(21) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa
(22) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cấp sau
(23) Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
(24) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) giáp lưng
(25) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu CPTPP
(26) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AHK
(27) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VN-CU
(28) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EUR.1
(29) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 trong UKVFTA
(30) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu RCEP
(31) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu GSTP
(32) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu BR9
(33) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VI.
Xem thêm:
>> Tra cứu Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026? Trọn bộ file Biểu thuế XNK 2026 mới nhất
NÓNG: Tiếp tục điều chỉnh giá xăng dầu ngày 15/4/2026 khi giá xăng dầu thế giới biến động

Đã có Quyết định 771/QĐ-BTC sửa đổi 36 thủ tục hành chính lĩnh vực xuất nhập khẩu từ 01/5/2026? (Hình từ Internet)
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu D từ ngày 1/5/2026?
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu D được ban hành kèm theo Quyết định 771/QĐ- BCT như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O và nộp phí C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo trên hệ thống eCoSys cho thương nhân một trong các nội dung sau:
- Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;
- Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);
- Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
- Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
- Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys.
Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống eCoSys.
(2) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O)
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(i) Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP).
(ii) Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
- Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
+ Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP);
+ Mẫu C/O mẫu D đã được khai hoàn chỉnh (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 10/2022/TT-BCT ngày 01/6/2022);
+ Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
+ Bản sao hoá đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
+ Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
+ Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
+ Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 05/2018/TT-BCT);
+ Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân). Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
- Đối với thương nhân sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
+ Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục (i).
+ Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
- Trong trường hợp chưa có các chứng từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định 31/2018/NĐ-CP
Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
(iii) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Hiện nay ai là người phải nộp thuế xuất nhập khẩu?
Theo Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì người nộp thuế xuất nhập khẩu gồm:
(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(2) Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
(3) Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
(4) Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:
- Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;
- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
- Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
- Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
(5) Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.
(6) Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];