Đã có bản dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mới nhất ngày 17/6/2026?
Nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện chế độ chính sách về bảo hiểm xã hội thì Bộ Nội vụ đã xây dựng dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Cụ thể:
Ngày 17/6/2026, Bộ Nội vụ đã công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (sau đây gọi là dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
>> Tải về bản dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Trong đó, để đảm bảo tính thống nhất đồng bộ với hệ thống pháp luật khác liên quan đến nguyên tắc phân định thẩm quyền của Chính phủ; đến việc sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, tạo cơ sở pháp lý cho các bộ, ngành, cơ quan thực hiện nhiệm vụ liên quan đến quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội thì Bộ Nội vụ đã đề xuất sửa đổi một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
(1) Sửa đổi nguyên tắc bảo hiểm xã hội
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
- Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 03 tháng được tính là một phần tư (0,25) năm, từ 04 tháng đến 06 tháng được tính là nửa (0,5) năm; từ 07 tháng đến 09 tháng được tính là ba phần tư (0,75) năm, từ 10 tháng đến 11 tháng được tính là một (1) năm.
- Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(Theo khoản 3 Điều 1 dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(2) Sửa đổi chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
- Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.
- Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội.
- Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thuộc đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.
- Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
(Theo khoản 4 Điều 1 dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Lưu ý: Phần nội dung được in đậm tô đỏ là phần nội dung được sửa đổi.
>> Xem thêm chi tiết tại bản dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mới nhất ngày 17/6/2026

Đã có bản dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mới nhất ngày 17/6/2026? (Hình từ Internet)
Chi tiết các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN và mức tăng trợ cấp, phụ cấp mà người lao động được hưởng từ 01 7 2026 khi tăng lương cơ sở?
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Trong đó, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP nêu rõ từ 01/7/2026 chính thức tăng mức lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng tăng 8%.
Theo đó, dưới đây là thông tin chi tiết các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN và mức tăng trợ cấp, phụ cấp mà người lao động được hưởng từ 01 7 2026 khi tăng lương cơ sở:
(1) Tăng mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Khoản tăng | Nội dung | Mức tăng | Căn cứ pháp lý |
Tăng mức đóng BHXH bắt buộc tối đa | Hàng tháng, người lao động trích 8% mức tiền lương tháng của mình để tham gia BHXH bắt buộc. Nếu mức lương này cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở. | Tăng từ 3.744.000 đồng/tháng lên 4.048.000 đồng đồng/tháng. | |
Tăng mức đóng bảo hiểm y tế (BHYT) tối đa | Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 4.5%, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3, người lao động đóng 1/3 | Tăng từ 702.000 đồng/tháng lên 759.000 đồng/tháng. | Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP |
Tăng mức đóng BHYT khi tham gia theo hộ gia đình | Người thứ 1 đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ 2, thứ 3, thứ 4 đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. | Mức đóng của người thứ 1 tăng từ 105.300 đồng/tháng lên 113.850 đồng/tháng, do đó, mức đóng của những người còn lại cũng tăng theo, tương ứng theo thứ tự 79.695 đồng/tháng; 68.310 đồng/tháng; 56.925 đồng/tháng và 45.540 đồng/tháng. | Điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP |
Tăng điều kiện hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh của người tham gia BHYT 5 năm liên tục | Người tham gia BHYT từ đủ 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở thì được thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh. | Tăng số tiền cùng chi trả từ 14.040.000 đồng lên 15.180.000 đồng mới được thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh. | Khoản 2 Điều 18 Nghị định 188/2025/NĐ-CP |
Tăng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp | Hàng tháng, người lao động đóng 1% bảo hiểm thất nghiệp và tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa làm theo chế độ tiền lương do Nhà nước chi trả bằng 20 lần mức lương cơ sở | Tăng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 468.000 đồng/tháng lên 506.000 đồng/tháng |
(2) Mức tăng trợ cấp, phụ cấp mà người lao động được hưởng từ 01 7 2026
Khoản trợ cấp/phụ cấp được tăng | Nội dung | Mức tăng | Căn cứ pháp lý |
Tăng mức trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau | Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức tham chiếu. | Tăng từ 702.000 đồng/ngày lên 759.000 đồng/ngày. | Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 |
Tăng mức trợ cấp 1 lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi | Lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được trợ cấp 1 lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu. Trường hợp người mẹ mang thai hộ nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức mức tham chiếu tại tháng sinh cho mỗi con. | Tăng từ 4.680.000 đồng lên 5.060.000 đồng. | Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 |
Tăng mức dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản | Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30% mức tham chiếu. | Tăng từ 702.000 đồng/ngày lên 759.000 đồng/ngày. | Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 |
Tăng mức trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở. | Tăng từ 11.700.000 đồng lên 12.650.000 đồng nếu suy giảm 5% khả năng lao động; sau đó cứ suy giảm thêm 1% được hưởng thêm 1.265.000 đồng. | |
Tăng mức trợ cấp hàng tháng khi suy giảm khả năng lao động 31% trở lên | Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở. | Tăng từ 702.000 đồng/tháng lên 759.000 đồng/tháng nếu suy giảm 31% khả năng lao động, sau đó cứ suy giảm thêm 1% được hưởng thêm 50.600 đồng. | |
Tăng mức trợ cấp phục vụ cho người bị suy giảm khả năng lao động | Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù 2 mắt, cụt, liệt 2 chi hoặc bị tâm thần, ngoài mức trợ cấp hàng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở. | Tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. | |
Tăng mức trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị mà chưa được giám định thì thân nhân được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 36 lần mức lương cơ sở. | Tăng từ 84.240.000 đồng lên 91.080.000 đồng. | |
Tăng mức dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau điều trị thương tật, bệnh tật | Mức hưởng 1 ngày bằng 30% mức lương cơ sở | Tăng từ 702.000 đồng/ngày lên 759.000 đồng/ngày. | |
Tăng mức lương hưu thấp nhất | Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mưc tham chiếu. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. | Do đó từ 01/7/2026, tăng mức lương hưu hằng tháng thấp nhất từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng. | Khoản 11 và khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Tăng mức trợ cấp mai táng | Thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người lao động chết. | Tăng từ 23.400.000 đồng/tháng lên 25.300.000 đồng/tháng. | Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 |
Tăng mức trợ cấp tuất hàng tháng | Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân đủ điều kiện hưởng bằng 50% mức tham chiếu. Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức tham chiếu. | Tăng từ 1.170.000 đồng/tháng lên 1.265.000 đồng/tháng. Tăng từ 1.638.000 đồng/tháng lên 1.771.000 đồng/tháng. | Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 |
Tăng mức thanh toán trực tiếp cho người có thẻ bảo hiểm y tế | - Khám, chữa bệnh nội trú tại cơ sở tuyến tỉnh và tương đương không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT (trừ trường hợp cấp cứu): Tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện. - Khám, chữa bệnh nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT (trừ trường hợp cấp cứu): Tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện. - Khám, chữa bệnh tại nơi đăng ký ban đầu không đúng quy định: + Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám, chữa bệnh. + Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện. | - Khám, chữa bệnh tại cơ sở tuyến huyện và tương đương không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT (trừ trường hợp cấp cứu): + Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám bệnh, chữa bệnh. >> Tăng từ 351.000 đồng lên 379.500 đồng. + Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện. >> Tăng từ 1.170.000 đồng lên 1.265.000 đồng. >> Tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. >> Tăng từ 5.850.000 đồng lên 6.325.000 đồng. >> Tăng từ 351.000 đồng lên 379.500 đồng. >> Tăng từ 1.170.000 đồng lên 1.265.000 đồng. | Điều 57 Nghị định 188/2025/NĐ-CP |
Tăng cơ hội được thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh BHYT | Người tham gia BHYT được thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh nếu chi phí cho 1 lần khám, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở. | Chi phí dưới 379.000 đồng (trước 30/6/2026 là 351.000 đồng) thì được thanh toán 100% chi phí. | Khoản 1 Điều 17 Nghị định 188/2025/NĐ-CP |
*Trên đây là nội dung Chi tiết các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN và mức tăng trợ cấp, phụ cấp mà người lao động được hưởng từ 01 7 2026 khi tăng lương cơ sở?
Có tính thuế TNCN theo mức lương cơ sở không theo quy định mới nhất?
Hiện hành, căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo đó, thu nhập từ tiền lương phải chịu thuế thu nhập cá nhân là các khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp mà cán bộ công chức nhận được trong kỳ tính thuế.
Như vậy, sẽ không tính thuế TNCN theo mức lương cơ sở mà sẽ tính theo khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ những khoản phụ cấp, trợ cấp mà pháp luật quy định không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];