Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu sáp nhập vào đâu? Địa chỉ trụ sở chính ở đâu?

10:00 | 20/03/2025
Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu sáp nhập vào đâu? Địa chỉ ở đâu? Cục Thuế có quyền ban hành văn bản Luật không? Vị trí và chức năng của Chi cục Thuế khu vực như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu sáp nhập vào đâu? Địa chỉ trụ sở chính ở đâu?
  2. Vị trí và chức năng của Chi cục Thuế khu vực như thế nào?
  3. Cục Thuế có quyền ban hành văn bản Luật không?

Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu sáp nhập vào đâu? Địa chỉ trụ sở chính ở đâu?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định về Chi cục thuế khu vực sau sáp nhập, trong đó có Cục thuế tỉnh Bạc Liêu:

Trong đó Cục thuế tỉnh Bạc Liêu được sáp nhập vào Chi cục Thuế khu vực 20. Chi cục Thuế khu vực 20 quản lý Tỉnh Kiên Giang, Tỉnh Cà Mau và Tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ trụ sở chính tại Kiên Giang.

Tham khảo cung đường di chuyển từ Bạc Liêu đến Kiên Giang:

3 giờ (126,8 km) qua QL61B và QL61

3 giờ 11 p (127,0 km) qua QL61B và ĐT933

3 giờ 17 p (120,7 km) qua ĐT978

Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu sáp nhập vào đâu? Địa chỉ trụ sở chính ở đâu?

Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu sáp nhập vào đâu? Địa chỉ trụ sở chính ở đâu?

Vị trí và chức năng của Chi cục Thuế khu vực như thế nào?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Chi cục thuế khu vực như sau:

- Chi cục Thuế khu vực là đơn vị thuộc Cục Thuế, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý theo phân công của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế và các quy định pháp luật có liên quan.

- Chi cục Thuế khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được cấp mã cơ quan quản lý thu theo quy định của pháp luật.

Cục Thuế có quyền ban hành văn bản Luật không?

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 2 Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản:
a) Chiến lược cải cách hệ thống thuế; đề án về quản lý thuế; kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về công tác quản lý thuế và công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế;
b) Các dự án, dự thảo: luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; thông tư và các văn bản khác của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý thuế và về áp dụng các điều ước, thỏa thuận, cam kết quốc tế về thuế.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, đề án, kế hoạch thuộc phạm vi quản lý sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
3. Thực hiện công tác pháp chế theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, giải thích về chính sách thuế, quản lý thuế.
5. Tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật:
a) Hướng dẫn, giải thích chính sách thuế, chính sách quản lý thuế theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tổ chức hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; cung cấp các dịch vụ thuế điện tử, hóa đơn điện tử cho người nộp thuế;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ về đăng ký thuế, cấp mã số thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, quản lý hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác có liên quan;
c) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, khoanh nợ, xóa tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp;
d) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; quản lý, bảo mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật;
đ) Giám định đề xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế; Ấn định thuế, truy thu thuế, xử phạt hành chính về thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế;
g) Ủy nhiệm cho các cơ quan, tổ chức trực tiếp thu một số khoản thuế theo quy định của pháp luật.
...

Do đó, Cục Thuế có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và văn bản cá biệt liên quan đến công tác thuế nhưng các văn bản này không có giá trị như một văn bản pháp luật cấp cao như luật hay nghị định.

Cục Thuế cũng có nhiệm vụ kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, giải thích các chính sách thuế, nhưng không có quyền tự mình ban hành các văn bản luật như luật thuế, nghị định, nghị quyết.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất