Cục Hải quan thông báo hỏa tốc mã cơ quan thu của Đội Thông quan tập trung thuộc Chi cục Hải quan khu vực III?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 105 lượt xem
17:32 | 08/05/2026
Thông báo hỏa tốc mã cơ quan thu của Đội Thông quan tập trung thuộc Chi cục Hải quan khu vực III? Mã cơ quan thu có phải là thông tin trong đoạn mã của tài khoản kế toán thuế không?
Nội dung chính
  1. Cục Hải quan thông báo hỏa tốc mã cơ quan thu của Đội Thông quan tập trung thuộc Chi cục Hải quan khu vực III?
  2. Khi nào thành lập Đội Thông quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực III?
  3. Mã cơ quan thu có phải là thông tin trong đoạn mã của tài khoản kế toán thuế không?
  4. Người nộp thuế có trách nhiệm như thế nào?

Cục Hải quan thông báo hỏa tốc mã cơ quan thu của Đội Thông quan tập trung thuộc Chi cục Hải quan khu vực III?

Ngày 08/05/2026, Cục Hải quan đã có Thông báo 16016/TB-CHQ năm 2026 (Hỏa Tốc) thông tin mã đơn vị quan hệ ngân sách của Đội Thông quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực III.

>> Tải về Thông báo 16016/TB-CHQ năm 2026 (Hỏa Tốc)

Theo đó, Cục Hải quan thông báo thông tin mã đơn vị quan hệ ngân sách của Đội Thông quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực III như sau:

- Mã cơ quan thu: 2995544

- Tên cơ quan thu: Đội Thông quan

- Đơn vị cấp trên: Chi cục Hải quan khu vực III

Khi nào thành lập Đội Thông quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực III?

Ngày 04/05/2026, Cục Hải quan đã ban hành Quyết định 683/QĐ-CHQ năm 2026 về việc tổ chức triển khai hoạt động của Đội Thông quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực III.

>>Tải về Quyết định 683/QĐ-CHQ năm 2026

Theo đó, Cục Hải quan quyết định tổ chức, triển khai hoạt động của Đội Thông quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực III kể từ ngày 01/6/2026.

Giao Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực III tổ chức triển khai hoạt động của Đội Thông quan theo Quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mô hình thông quan tập trung tại Chi cục Hải quan khu vực III và các quy định của pháp luật.

Cục Hải quan thông báo hỏa tốc mã cơ quan thu của Đội Thông quan tập trung thuộc Chi cục Hải quan khu vực III?

Cục Hải quan thông báo hỏa tốc mã cơ quan thu của Đội Thông quan tập trung thuộc Chi cục Hải quan khu vực III? (Hình từ Internet)

Mã cơ quan thu có phải là thông tin trong đoạn mã của tài khoản kế toán thuế không?

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 111/2021/TT-BTC quy định như sau:

Thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế
...
2. Thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế thu thập từ Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế phải có các thông tin chủ yếu sau:
a) Tính chất nghiệp vụ quản lý thuế: Là thông tin được tạo ra theo từng loại hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế liên quan đến nguồn gốc phát sinh số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Các thông tin về đoạn mã của tài khoản kế toán thuế là các thông tin được quy định cụ thể tại các Điều 17, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Thông tư này, bao gồm:
b.1) Mã cơ quan thu;
b.2) Mã địa bàn hành chính;
b.3) Mã chương;
b.4) Mã tiểu mục;
b.5) Mã dự phòng;
b.6) Mã tài khoản kế toán.
c) Năm ngân sách sử dụng đối với các nghiệp vụ điều chỉnh số liệu kế toán thuế phát sinh trong năm hiện tại để điều chỉnh cho sai, sót của các năm trước nhưng tổng hợp lên báo cáo kế toán thuế của năm hiện tại theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
d) Số tiền theo tính chất nghiệp vụ quản lý thuế quy định tại điểm a khoản này.

Như vậy, mã cơ quan thu là một trong những thông tin trong đoạn mã của tài khoản kế toán thuế.

Người nộp thuế có trách nhiệm như thế nào?

Căn cứ Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định trách nhiệm của người nộp thuế như sau:

(1) Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.

(2) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

(3) Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.

(4) Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

(5) Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.

(6) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

(7) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

(8) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

(9) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.

(10) Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.

(11) Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định chi tiết việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.

(12) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, áp dụng kết nối thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế.

(13) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết của người nộp thuế bao gồm cả thông tin về các bên liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất