Công văn 7098 Thuế TP Cần Thơ giới thiệu điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?
Ngày 24/7/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thay thế toàn bộ Thông tư 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Thực hiện Công văn 5505/CT-QLTT ngày 03/8/2026 của Cục Thuế về việc giới thiệu điểm mới của Thông tư 109/2026/TT-BTC. Ngày 10/8/2026, Thuế thành phố Cần Thơ ban hành Công văn 7098/CTH-NVDTPC năm 2026 TẢI VỀ giới thiệu điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC thông báo đến các đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế chủ động cập nhật nội dung điểm mới theo Phụ lục đính kèm Công văn 5505/CT-QLTT năm 2026 để thực hiện đúng theo quy định.
Bên cạnh đó, Thuế Thành phố Cần Thơ lưu ý một số nội dung sau:
(1) Nhóm điểm mới trọng tâm:
- Bãi bỏ toàn bộ các Thủ tục hành chính theo quy định tại Luật đầu tư 2020, Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/03/2025 của Chính phủ và các Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính. Cơ quan thuế quản lý theo phương thức quản lý rủi ro và chế độ hậu kiểm.
- Cơ quan thuế (Cục Thuế) không còn tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế mà giao cho Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện tổ chức đánh giá năng lực khi người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có nhu cầu.
- Cơ quan thuế (Thuế tỉnh, thành phố) không còn cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cho đại lý thuế, cấp Thông báo đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề cho nhân viên đại lý thuế.
Thông tư 109/2026/TT-BTC tập trung vào ba nhóm nội dung: đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế; cập nhật kiến thức của người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
(2) Về đối tượng áp dụng và chủ thể kinh doanh dịch vụ:
- Bổ sung hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế vào nhóm đối tượng áp dụng, bên cạnh đại lý thuế.
- Mở rộng khái niệm người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, bao gồm nhân viên đại lý thuế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đáp ứng tiêu chuẩn theo Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Trước đây: Thông tư 10/2021/TT-BTC chủ yếu điều chỉnh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và nhân viên đại lý thuế; chưa quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là chủ thể trực tiếp cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế.
(3) Về cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:
- Mở rộng đối tượng cập nhật kiến thức từ nhân viên đại lý thuế và người đăng ký hành nghề sang toàn bộ người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, bao gồm cả hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
- Sửa đổi thời gian được miễn cập nhật kiến thức; người tham gia hoạt động phải cập nhật hằng năm, trừ năm tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế.
Trước đây: Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định người được cấp chứng chỉ đăng ký hành nghề không bắt buộc cập nhật kiến thức từ ngày được cấp chứng chỉ đến hết ngày 31/12 của năm tiếp theo năm được cấp chứng chỉ.
- Bổ sung nội dung pháp luật về kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong chương trình cập nhật kiến thức.
- Giữ nguyên cơ bản thời lượng tối thiểu 24 giờ trong một năm; tối đa 04 giờ mỗi buổi và 08 giờ mỗi ngày; cho phép học trực tiếp hoặc trực tuyến.
- Bổ sung giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức có thể được cấp bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo pháp luật về giao dịch điện tử.
Xem chi tiết những điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC được đính kèm tại Công văn 7098/CTH-NVDTPC năm 2026 TẢI VỀ

Công văn 7098 Thuế TP Cần Thơ giới thiệu điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?
Hồ sơ tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?
Theo Điều 5 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định hồ sơ tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế mới nhất hiện nay bao gồm:
(1) Người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gửi hồ sơ đến hội đồng đánh giá, bao gồm:
- Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.
- Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC, trường hợp bằng tốt nghiệp không thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế nộp kèm bảng điểm ghi rõ số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của tất cả các môn học (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).
- Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm đăng ký tham gia đánh giá năng lực (bản sao có dịch thuật công chứng).
Hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư 109/2026/TT-BTC được nộp theo phương thức điện tử hoặc bản giấy theo hướng dẫn của hội đồng đánh giá năng lực.
Nghị định 252/2026 quy định trường hợp nào không tính tiền chậm nộp?
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không tính tiền chậm nộp, cụ thể như sau:
(1) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán:
- Số tiền thuế nợ không tính chậm nộp quy định tại khoản này là tổng số tiền thuế (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài), khoản thu khác, tiền chậm nộp (không bao gồm tiền chậm nộp phát sinh từ thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;
- Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán cho người nộp thuế nhưng chưa thanh toán đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế;
(2) Người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 và trong thời gian khoanh nợ quy định tại Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(3) Trường hợp quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025.
(4) Các trường hợp không tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật;
(5) Các trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính: cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp từ ngày ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa;
(6) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định theo quy định của pháp luật về hải quan nhằm xác định chính xác số tiền thuế phải nộp thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chờ cơ quan hải quan yêu cầu bổ sung theo kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định;
- Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa có giá chính thức;
- Hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa xác định được các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan;
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước 90 ngày theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương: cơ quan hải quan không tính tiền chậm nộp trong thời hạn 90 ngày trở về trước;
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp người nộp thuế bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];