Công văn 557/AGI-QLDN2 xác định thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng rơm?
Căn cứ tại Điều 2 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về thức ăn chăn nuôi như sau:
Giải thích từ ngữ
...
25. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm, mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và thức ăn truyền thống.
…
29. Thức ăn truyền thống là sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp chế biến được sử dụng phổ biến theo tập quán trong chăn nuôi bao gồm thóc, gạo, cám, ngô, khoai, sắn, bã rượu, bã bia, bã sắn, bã dứa, rỉ mật đường, rơm, cỏ, tôm, cua, cá và loại sản phẩm tương tự khác.
...
31. Thức ăn chăn nuôi thương mại là thức ăn chăn nuôi được sản xuất nhằm mục đích trao đổi, mua bán trên thị trường.
...
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 32 Luật Chăn nuôi 2018 quy định yêu cầu đối với thức ăn chăn nuôi trên thị trường như sau:
Yêu cầu đối với thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường
1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Sản xuất tại cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
4. Công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Nhãn hoặc tài liệu kèm theo thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Luật này.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
...
3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
....
Đồng thời, tại điểm d khoản 2, khoản 3, khoản 5, Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thuế suất:
Thuế suất
....
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
......
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
......
5. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.
Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.
...
Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định cụ thể đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
....
Đồng thời, tham khảo nội dung tại Công văn 557/AGI-QLDN2 năm 2025 Tải về Thuế tỉnh An Giang đã có nội dung hướng dẫn về mức thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng rơm như sau:
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung trình bày của Công ty thì:
- Trường hợp Công ty kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi (rơm đã qua chế biến phải đáp ứng quy định pháp luật về chăn nuôi và yêu cầu đối với thức ăn chân nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường theo quy định tại khoản 25, khoản 29, khoản 31 Điều 2 và Điều 32 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14), thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
- Trường hợp Công ty thu mua mặt hàng rơm (sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi) của tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra, sau đó, qua quá trình băm, xay, ép kiện, Công ty bán ra ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định tại điểm d khoản 2 và khoản 5 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Từ những quy định và nội dung hướng dẫn nêu trên thì xác định mức thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng rơm như sau:
(1) Trường hợp kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi (rơm đã qua chế biến phải đáp ứng quy định pháp luật về chăn nuôi và yêu cầu đối với thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường) thì thuộc diện không chịu thuế GTGT.
(2) Trường hợp thu mua mặt hàng rơm (sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi) của tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra, sau đó, qua quá trình băm, xay, ép kiện và bán ra ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%.
Trên đây là nội dung được nêu tại Công văn 557/AGI-QLDN2 năm 2025 của Thuế tỉnh An Giang.

Công văn 557/AGI-QLDN2 xác định thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng rơm? (Hình từ Internet)
13 nhóm hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 5% theo quy định hiện hành?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%.
Theo đó, 13 nhóm hàng hóa dịch vụ dưới đây chịu thuế suất thuế GTGT 5%, cụ thể:
(1) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
(2) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
(3) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
(4) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
(5) Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
(6) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;
(7) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
(8) Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
(9) Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa;
(10) Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;
(11) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
(12) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ;
(13) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.
Cơ sở kinh doanh chịu thuế suất thuế GTGT 5% được hoàn thuế khi nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các trường hợp hoàn thuế GTGT trong đó có cơ sở kinh doanh chịu thuế suất thuế GTGT 5% như sau:
Hoàn thuế giá trị gia tăng
...
3. Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng; trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thì được hoàn thuế theo tỷ lệ phân bổ do Chính phủ quy định.
Theo quy định trên, cơ sở kinh doanh chịu thuế suất thuế GTGT 5% được hoàn thuế GTGT trong trường hợp có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục
Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế GTGT thì được hoàn thuế theo tỷ lệ phân bổ do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];